|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 380/2024/QÐST-HNGĐ | N, ngày 02 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 713/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Yến N, sinh năm 1997
Nơi cư trú: THÔN T
- Bị đơn: Ông Trương Bảo H, sinh năm 1997
Nơi thường trú KP P. Chỗ ở hiện nay: THÔN T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị Yến N và ông Trương Bảo H.
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị Yến N và ông Trương Bảo H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao con chung là cháu Trương Vĩnh P sinh ngày 12/01/2024 cho bà Trịnh Thị Yến N được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi thành niên. Bà N không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
- Ông H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung: Bà Trịnh Thị Yến N và ông Trương Bảo H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Bà Trịnh Thị Yến N và ông Trương Bảo H xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Bà Trịnh Thị Yến N và ông Trương Bảo H mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; bà N tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân và gia đình cho ông H. Tổng cộng, bà N phải nộp 150.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho bà N số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/23 số 0006462 ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N.
- Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy |
Quyết định số 380/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 380/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: N-H
