TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 38/2023/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 31 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 117/2023/TLST-HNGĐ ngày 10/5/2023;
Xét thấy, sau khi Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án số 257/TB-TLVA ngày 10/5/2023 và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 370/TB-TA ngày 15/5/2023 cho anh Chung Văn T, sinh năm 1984; địa chỉ: ấp G, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre. Người nhận là bà Phạm Thị Mười H, mẹ của chị H1, thể hiện tại Biên bản tống đạt ngày 20/5/2023. Ngày 29/5/2023, anh T vắng mặt tại phiên họp, phiên hòa giải theo thông báo nêu trên của Tòa án.
Tại Biên bản xác minh ngày 20/7/2023 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc đối với bà Phạm Thị Mười H thể hiện: anh T có nhập hộ khẩu vào hộ của bà Phạm Thị Mười H vào năm 2022 nhưng thực tế không có sinh sống thường xuyên tại địa chỉ trên, chỉ ở vài hôm rồi đi (có khi về rồi đi liền hoặc ở lại một hai hôm rồi đi). Từ đầu tháng 5/2023 đến nay anh T không về nhà bà Mười H nữa. Anh T đang sinh sống tại TP H nhưng không biết địa chỉ cụ thể ở đâu để cung cấp thông tin cho Tòa án. Do anh T không về nhà nên bà Mười H không giao được các thông báo của Tòa án cho anh T.
Tại Biên bản xác minh ngày 20/7/2023, ngày 25/9/2023 tại Công an xã H, huyện M xác định: hiện nay anh T không có sinh sống tại địa phương. Địa chỉ nơi ở mới của anh T Công an xã không biết nên không có thông tin để cung cấp cho Tòa án. Theo hồ sơ đăng ký thường trú trên D – Bộ C: Chung Văn T, sinh năm 1984, nơi thường trú trước khi chuyển đến (đăng ký thường trú tại hộ bà Mười H nêu trên) là ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Nơi tạm trú là 441, (B), phường I, quận F, TP H. Tại bản tự khai ngày 26/7/2023, chị H1 xác định hiện nay anh T không còn sống tại địa chỉ D, Bến P, phường I, quận F, TP H. Chị H1 không biết địa chỉ mới của anh T để cung cấp cho Tòa án. Tại Công văn số 49/CV-CAX ngày 04/9/2023 của Công an xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang xác nhận: trước đây anh Chung Văn T có đăng ký thường trú tại ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Nhưng anh T đã chuyển hộ khẩu về tỉnh Bến Tre khoảng 10 năm nay. Hiện tại Chung Văn T không có đăng ký thường trú hay tạm trú cũng không có sinh sống trên địa bàn xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Ngoài ra, tại biên bản xác minh ngày 20/7/2023 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc đối với ông Dương Văn P, Chi hội trưởng Hội cựu chiến binh ấp G, xã H cũng xác định: anh T nhập hộ khẩu vào hộ của bà Mười H nhưng thực tế không có sinh sống tại địa chỉ đã đăng ký thường trú nên địa phương cũng không biết anh T là ai.
Ngày 26/7/2023, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc đã ban hành Thông báo số 658/TB-TA về việc giao nộp chứng cứ, yêu cầu chị H1 cung cấp địa chỉ mới của anh T cho Tòa án nhưng chị H1 không cung cấp được. Tòa án đã thu thập, xác minh địa chỉ mới của anh T như đã nêu trên nhưng vẫn không xác định được địa chỉ mới của anh T. Vì vậy, cần đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
QUYẾT ĐỊNH:
- Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 117/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2023 về việc: “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: chị Mai Ngọc H1, sinh năm: 1985;
Địa chỉ: ấp G, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: anh Chung Văn T, sinh năm: 1984;
Địa chỉ: ấp G, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Nguyên đơn: chị Mai Ngọc H1, sinh năm: 1985;
- Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Chị Mai Ngọc H1 có quyền khởi kiện lại khi cung cấp được đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của anh Chung Văn T.
- Hoàn trả cho chị Mai Ngọc H1 số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0005148 ngày 10/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
- Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Minh Trung |
Quyết định số 38/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31/10/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE về ly hôn
- Số quyết định: 38/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/10/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Mai Ngọc H xin ly hôn với Chung Văn T
