|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE Số: 38/2025/QÐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
Thành phố B, ngày 24 tháng 3 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 14/3/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 425/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- + Nguyên đơn: Ngân hàng Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên S (Tên viết tắt: V).
- Trụ sở: Số G, phố L, phường T, Quận H, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ - Chủ tịch Hội đồng thành viên.
- Người đại diện theo uỷ quyền Chủ tịch Hội đồng thành viên: Ông Trần Xuân H - Tổng giám đốc V.
- Người đại diện theo ủy quyền của Tổng giám đốc: Ông Diệp Quốc D - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên S - Chi nhánh B1.
- Địa chỉ chi nhánh: Số C, Đại lộ Đ, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Trần Thị Minh H1, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Số A, đường T, phường F, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- + Bị đơn: - Ông Nguyễn Thọ T, sinh năm: 1988.
- - Bà Lê Quỳnh Việt H3, sinh năm 1987.
- Cùng địa chỉ: Ấp D, C, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Nguyễn Thị Phụng H2, sinh năm: 1989. Địac chỉ: Khu phố B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre là người đại diện theo uỷ quyền của ông T, bà H3.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Thọ T và bà Lê Quỳnh Việt H3 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên S (tên viết tắt là V) một lần tổng số tiền vốn và lãi, tính đến ngày 14/3/2025 là: 1.830.575.276 đồng (Một tỷ, tám trăm ba mươi triệu, năm trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi sáu đồng). Trong đó gồm: Tiền vốn: 1.716.100.000 đồng, lãi trong hạn: 110.273.054 đồng, lãi quá hạn: 4.202.222 đồng và tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 15/03/2025 đến ngày ông T và bà H3 thực trả hết nợ cho Vikki B theo Hợp đồng tín dụng dài hạn số: K.0046/1323 ngày 27/4/2023 và K.0047/1323 ngày 27/4/2023 giữa Ngân hàng Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên S - Chi nhánh B1. (Tên gọi cũ: Ngân hàng TMCP Đ1 – Chi nhánh B1) với ông Nguyễn Thọ T và bà Lê Quỳnh Việt H3.
- Trường hợp, ông Nguyễn Thọ T và bà Lê Quỳnh Việt H3 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên S được quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mãi các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: K.0019/TC23 ngày 27/4/2023 giữa Ngân hàng Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên S - Chi nhánh B1. (Tên gọi cũ: Ngân hàng TMCP Đ1 – Chi nhánh B1) để thu hồi nợ. Cụ thể:
- - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 23, tờ bản đồ số 42 thuộc xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 793803, số vào sổ cấp GCN CS08387 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 21/07/2022. Điều chỉnh thay đổi và cơ sở pháp lý sang tên ông Nguyễn Thọ T ngày 08/3/2023.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 44, tờ bản đồ số 42 thuộc xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 793804, số vào sổ cấp GCN: CS08388 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 21/7/2022. Điều chỉnh thay đổi và cơ sở pháp lý sang tên ông Nguyễn Thọ T ngày 08/3/2023.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 79, tờ bản đồ số 42 thuộc xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 793805, số vào sổ cấp GCN CS08389 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 21/7/2022. Điều chỉnh thay đổi và cơ sở pháp lý sang tên ông Nguyễn Thọ T ngày 08/3/2023.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 80, tờ bản đồ số 42 thuộc xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 793806, số vào sổ cấp GCN: CS08390 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 21/7/2022. Điều chỉnh thay đổi và cơ sở pháp lý sang tên ông Nguyễn Thọ T ngày 08/3/2023.
- Trường hợp tài sản đảm bảo không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ông Nguyễn Thọ T và bà Lê Quỳnh Việt H3 tại Ngân hàng Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên S thì ông Nguyễn Thọ T và bà Lê Quỳnh Việt H3 tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho V.
- Chi phí thu thập chứng cứ: Số tiền 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) Ngân hàng Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên S tự nguyện chịu, ghi nhận Ngân hàng đã nộp xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
- - Ông Nguyễn Thọ T và bà Lê Quỳnh Việt H3 tự nguyện chịu là 33.458.629 đồng (Ba mươi ba triệu bốn trăm năm mươi tám nghìn sáu trăm hai mươi chín đồng).
- - Ngân hàng Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên S (Tên gọi cũ: Ngân hàng TMCP Đ1) được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 32.348.000 đồng (Ba mươi hai triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn đồng) theo biên lai số 0005464 ngày 09/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Hằng |
Quyết định số 38/2025/QÐST-DS ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 38/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Đ và Nguyễn Thọ T
