Hệ thống pháp luật

TAND KHU VỰC 13

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2025/QÐST-HNGĐ

Thanh Hóa, ngày 30 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - THANH HÓA

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân - gia đình thụ lý số 36/2025/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Thào A P - Sinh năm: 1980

CCCD số: [...] do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 12/7/2021

Bị đơn: Chị Vư Thị M - Sinh năm: 1982

CCCD số: [...] do Cục C1 về TTXH cấp ngày 12/7/2021

Cùng nơi ĐKHKTT tại: Bản X, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Thào A P và chị Vư Thị M.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về hôn nhân: Anh Thào A P và chị Vư Thị M thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Giao con chung là cháu Thào A T - Sinh ngày 14/4/2010 cho anh P và cháu Thào Thị C – Sinh ngày 26/3/2008 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Các đương sự tự thoả thuận về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, không đề nghị Toà án giải quyết nên miễn xét.

      Anh P và chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con

    3. Về tài sản chung và công, nợ chung: Anh P và chị M thống nhất không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
  3. Về án phí: Các đương sự thoả thuận anh P nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh P đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/25E/0000765 ngày 15/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh P được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Phòng KTNV&THA – TAND T. Thanh Hóa;
  • - VKSND T.Thanh Hoá
  • - VKSND khu vực 13 - Thanh Hóa;
  • - THADS Tỉnh Thanh Hóa;
  • - UBND X. Trung Lý, T. Thanh Hoá;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Văn Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 38/2025/QÐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 13 - Thanh Hóa về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 38/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Khu vực 13 - Thanh Hóa
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger