Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH SƠN

TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2025/QĐST-HNGĐ

Bình Sơn, ngày 07 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 113/2025/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 20/9/1986; căn cước công dân số [...], cấp ngày 11/01/2022;
  • - Chị Lê Thị Kim L, sinh ngày 15/11/1991; căn cước công dân số [...], cấp ngày 05/12/2021;
  • Cùng nơi cư trú: Xóm X, thôn A, xã Bình D, huyện Bình S, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Lê Thị Kim L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Mỹ, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi theo giấy chứng nhận kết hôn số 66/2010, quyển số 01/2010, ngày 07/12/2010. Quá trình chung sống, giữa anh M và chị L xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc nên anh chị thống nhất ly hôn và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy việc anh M và chị L cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với tình trạng hôn nhân thực tế và quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.

[2] Về con chung: Anh M và chị L xác định giữa anh chị có hai con chung, gồm các cháu: Nguyễn Ngọc M1, sinh ngày 19/10/2013 và Nguyễn Ngọc Anh Q, sinh ngày 18/10/2015. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Xét thấy thỏa thuận về việc nuôi con giữa anh M và chị L là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án công nhận.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh M và chị L thỏa thuận về việc anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hàng tháng cho cháu Nguyễn Ngọc M1, mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng).

Xét thấy thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con giữa anh M và chị L là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án công nhận.

[4] Về tài sản chung: Anh M và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về nợ chung: Anh M và chị L xác định giữa anh, chị không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Lê Thị Kim L thuận tình ly hôn.

      Giấy chứng nhận kết hôn số 66/2010, quyển số 01/2010, ngày 07/12/2010 do Ủy ban nhân dân xã Bình Mỹ, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi cấp cho anh Nguyễn Ngọc M và chị Lê Thị Kim L không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định này (ngày 07/02/2025).

    2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc M1, sinh ngày 19/10/2013 và cháu Nguyễn Ngọc Anh Q, sinh ngày 18/10/2015 cho chị Lê Thị Kim L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

      Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

      Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.

    3. Việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Ngọc M có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hàng tháng cho cháu Nguyễn Ngọc M1, mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng).

      Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 07/02/2025 đến khi cháu Nguyễn Ngọc M1 đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị Kim L là người đại diện cho con chung chưa thành niên yêu cầu anh Nguyễn Ngọc M thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng và nhận tiền cấp dưỡng nuôi con.

  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Lê Thị Kim L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003378 ngày 22/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn.
  3. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Ngãi;
  • - VKSND huyện Bình Sơn;
  • - Chi cục THADS huyện Bình Sơn;
  • - UBND xã Bình Mỹ;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

THẨM PHÁN

Võ Thị Tương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 38/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 38/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger