TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TH Số: 38/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TH, ngày 06 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Thôn HL, xã TX, tỉnh TH.
Và bị đơn: Chị Trịnh Thị H, sinh năm: 1993
Địa chỉ: Thôn HL, xã TX, tỉnh TH.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Văn N và chị Trịnh Thị H.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Anh Trần Văn N và chị Trịnh Thị H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 (hai) con chung là cháu Trần Thu N, sinh ngày: 11/01/2014 và cháu Trần An N, sinh ngày: 22/9/2018. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Trần Thu N và cháu Trần An N cho chị Trịnh Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Văn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.500.000₫ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng/01 cháu. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11 năm 2025 cho đến khi cháu N và cháu N đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn N có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Trần Văn N và chị Trịnh Thị H tự nguyện thỏa thuận anh Trần Văn N nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), trong đó 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trần Văn N đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 - TH theo biên lai số: 0002093 ngày 01 tháng 10 năm 2025. Số tiền trên được chuyển thành các khoản án phí mà anh Trần Văn N nhận nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Xuân Vinh |
Quyết định số 38/2025/QÐST-HNGĐ ngày 06/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 38/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa Trần Văn N và Trịnh Thị H
