Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG

——————————

Số: 38/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

———————————————————

Sơn Trà, ngày 17 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 19/2021/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình lygồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  • Ông Phạm T, sinh năm 1995.

    Nơi ĐKHKTT: Tổ 01 thôn B, xã T, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Chỗ ở hiện nay: Kiệt 304/1 đường T, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng.

  • Lê Thị Thu N, sinh năm 1992.

Nơi cư trú: Số 39 đường N, Tổ 87 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm T và bà Lê Thị Thu N xây dựng gia đình với nhau năm 2016, hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng vào năm 2017. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp nên thường xuyên cãi nhau, vợ chồng không tin tưởng nhau về mọi măt, đời sống hôn nhân không hạnh

    phúc. Mâu thuẩn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả, vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2019 đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau.

    Nay ông Phạm T và bà Lê Thị Thu N xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.

  2. Về nuôi con chung: Ông Phạm T và bà Lê Thị Thu N xác định có 01 con chung Phạm Bảo A, sinh ngày 11/12/2016. Ly hôn, ông Phạm T và bà Lê Thị Thu N thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 02/2021 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

  3. Về tài sản chung: Ông Phạm T và bà Lê Thị Thu N xác định hai vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  4. Về các vấn đề khác: Ông Phạm T và bà Lê Thị Thu N xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Phạm T và bà Lê Thị Thu N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0006535 ngày 13/01/2021.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm T và bà Lê Thị Thu N (Giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 27/3/2017, tại Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

    • Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Phạm T và bà Lê Thị Thu N về việc nuôi con chung như sau:

      Giao con Phạm Bảo A, sinh ngày 11/12/2016 cho bà Lê Thị Thu N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phạm T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng

      1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 02/2021 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

      Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

      Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

      • Về tài sản chung: Ông Phạm T và bà Lê Thị Thu N xác định hai vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

      • Về các vấn đề khác: Ông Phạm T và bà Lê Thị Thu N xác định không có nợ chung.

  2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm:

    300.000 đồng ông Phạm T và bà Lê Thị Thu N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0006535 ngày 13/01/2021.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • Các đương sự;

  • VKSND quận Sơn Trà;

  • Chi cục THADS quận Sơn Trà;

  • UBND phường N, quận S;

  • Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Tô Thị Thy Tuyết

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 38/2021/QĐST-HNGĐ ngày 17/02/2021 của TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 38/2021/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/02/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm T và bà Lê Thị Thu N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger