TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 376/2024/QÐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 24 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 297/2024/HNST ngày 01 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1/ Trần Thị Thu N, sinh năm 1994; Địa chỉ thường trú: Số B đường T, Phường H, Quận D, Thành Phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Trần Hữu Q, sinh năm 1988; Địa chỉ thường trú: Thôn K, Xã C, huyện P, tỉnh Bình Định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/7/2024, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu N và ông Trần Hữu Q xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Trần Thị Thu N và ông Trần Hữu Q xác nhận có xác nhận có 02 (hai) con chung là trẻ Trần Hữu P (nam), sinh ngày 13/8/2014 và trẻ Trần Hữu T (nam), sinh ngày 13/8/2014.
Bà N và ông Q thỏa thuận giao con chung là trẻ Trần Hữu P (nam), sinh ngày 13/8/2014 và trẻ Trần Hữu T (nam), sinh ngày 13/8/2014 cho bà Trần Thị Thu N trực tiếp nuôi dưỡng. Mức cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Thu N và ông Trần Hữu Q xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Bà Trần Thị Thu N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu N và ông Trần Hữu Q thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 85, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện P, tỉnh Bình Định ngày 20/7/2018).
- Về con chung: Bà Trần Thị Thu N và ông Trần Hữu Q xác nhận có xác nhận có 02 (hai) con chung là trẻ Trần Hữu P (nam), sinh ngày 13/8/2014 và trẻ Trần Hữu T (nam), sinh ngày 13/8/2014.
Bà N và ông Q thỏa thuận giao con chung là trẻ Trần Hữu P (nam), sinh ngày 13/8/2014 và trẻ Trần Hữu T (nam), sinh ngày 13/8/2014 cho bà Trần Thị Thu N trực tiếp nuôi dưỡng. Mức cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận.
Ông Trần Hữu Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông Q không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con chung.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con chung, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Thu N và ông Trần Hữu Q xác định không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Thu N tự nguyện phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu số: BLTU/23P, số 0034464 ngày 18/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Thu N đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Duyên |
Quyết định số 376/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 376/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Thu N - Trần Hữu Q
