Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 376/2024/QÐST-DS

Tân Phú, ngày 24 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 773/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N1; Địa chỉ: A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
    • Chi nhánh thực hiện việc khởi kiện: Ngân hàng thương mại cổ phần N1 Chi nhánh T; Địa chỉ: A T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Phong V, sinh năm 1992; Địa chỉ: A T, phường T, quận T, TP . (theo Giấy ủy quyền số 071/UQ-TBN-HCNS ngày 03/11/2023).
    • - Bị đơn: Ông Nguyễn Đình L, sinh năm 1963
    • Bà Đỗ Thanh N, sinh năm 1971
    • Cùng ngụ tại địa chỉ: D đường nội bộ, cư xá Ngân hàng, tổ A, KP E, phường T, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về số tiền gốc và lãi còn nợ:

    Bà Đỗ Thanh N và ông Nguyễn Đình L xác nhận còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần N1 số tiền tạm tính đến ngày 13/6/2024 là 8.308.686.319 đồng, trong đó: tiền gốc là 8.290.240.000 đồng, nợ lãi là 18.446.319 đồng, theo các hợp đồng tín dụng sau:

    • Hợp đồng cho vay số 523/TBN-KTN/19DH ngày 12/12/2019 kèm theo Giấy nhận số 01 ngày 12/12/2019: Nợ gốc là 8.158.300.000 đồng, lãi trong hạn là 18.104.721 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 14/6/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 523/TBN-KTN/19DH ngày 12/12/2019 kèm theo Giấy nhận số 01 ngày 12/12/2019.
    • Hợp đồng cho vay số 003/TBN-KTN/21DH ngày 08/01/2021 kèm theo Giấy nhận số 01 ngày 11/01/2021: Nợ gốc là 131.940.000 đồng, lãi trong hạn là 341.598 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 14/6/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 003/TBN-KTN/21DH ngày 08/01/2021 kèm theo Giấy nhận số 01 ngày 11/01/2021.

    2.2. Về thời gian và phương thức thanh toán: Thanh toán hàng tháng, cụ thể:

    • - Hạn cuối thanh toán số tiền gốc định kỳ là ngày 5 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 07/2024 cho đến khi thanh toán xong số tiền gốc còn nợ của Hợp đồng cho vay số 523/TBN-KTN/19DH ngày 12/12/2019 kèm theo Giấy nhận số 01 ngày 12/12/2019 và Hợp đồng cho vay số 003/TBN-KTN/21DH ngày 08/01/2021 kèm theo Giấy nhận số 01 ngày 11/01/2021.
    • - Hạn cuối thanh toán số tiền lãi định kỳ là không quá ngày 11 hàng tháng. Trong trường hợp bà N và ông L gặp sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì việc tính lãi có thể gia hạn đến ngày 25 hàng tháng.

    Ngay khi bà N, ông L thanh toán xong số tiền còn nợ của các hợp đồng tín dụng trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần N1 có trách nhiệm trả bản chính giấy tờ của tài sản bảo đảm bao gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại địa chỉ số D đường N, Phường T, Quận G, thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở số hồ sơ gốc: 8332/2001 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 22/05/2001, cập nhật biến động ngày 04/5/2007, ngày 16/5/2014 và Thông báo về việc nộp lệ phí trước bạ nhà, đất số H201626329/TB-CCT-TBA ngày 31/8/2016 của Chi cục T1, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Trong trường hợp, bà N và ông L vi phạm kỳ hạn trả nợ nêu trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần N1 yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại địa chỉ số D đường N, Phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở số hồ sơ gốc: 8332/2001 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 22/05/2001, cập nhật biến động ngày 04/5/2007, ngày 16/5/2014 và Thông báo về việc nộp lệ phí trước bạ nhà, đất số H201626329/TB-CCT-TBA ngày 31/8/2016 của Chi cục T1, Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng thế chấp số 470/TB-KTN/19TC ngày 11/12/2019 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01/470/TB-KTN/19TC ngày 11/12/2019 để thu hồi nợ. Bà N và ông L có nghĩa vụ bàn giao tài sản nêu trên để thi hành án.

    Địa điểm thi hành: Tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: là 10.000.000 đồng do Ngân hàng thương mại cổ phần N1 tự nguyện chịu. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ trên được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng do Ngân hàng thương mại cổ phần N1 đã nộp theo Phiếu thu ngày 22/4/2024 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú. Ngân hàng thương mại cổ phần N1 đã thực hiện xong.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm: là 58.154.343 đồng do Ngân hàng thương mại cổ phần N1 tự nguyện chịu. Số tiền án phí trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 58.396.722 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0001727 ngày 19/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần N1 số tiền tạm ứng án phí còn lại là 242.379 đồng theo Biên lai thu tiền trên.

    Địa điểm thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Q.Tân Phú;
  • - THA DS Q.Tân Phú;
  • - Lưu hồ sơ. (Vinh).

THẨM PHÁN

Trần Hoàng Thị Thanh Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 376/2024/QÐST-DS ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 376/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger