Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HAI BÀ TRƯNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

***

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***

Số: 376/2025/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, Điểm b Khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ: Khoản 1 điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 362/2025/TLST- HNGĐ ngày 06/6/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Nguyễn Mạnh C – Sinh năm 1973
  • - Chị Dương Thị S – Sinh năm 1985

Cùng HKTT và nơi ở hiện tại: Số F ngõ A T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Yêu cầu thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 2 điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu là anh Nguyễn Mạnh C và chị Dương Thị S đều đăng ký HKTT và hiện cư trú tại: Số F ngõ A T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội nên theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 35, điểm h khoản 2 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng có thẩm quyền giải quyết vụ việc.

[2] Về yêu cầu của các đương sự: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Dương Thị S kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 02/10/2008 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 134 ngày 02/10/2008. Quan hệ hôn nhân giữa anh M và chị S là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị về chung sống tại Số F ngõ A T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Quá trình chung sống, thời gian đầu anh M và chị S sống hạnh phúc nhưng đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không phù hợp về tính cách, quan điểm và lối sống dẫn đến vợ chồng thường nảy sinh những bất đồng và căng thẳng. Anh, chị xác nhận cuộc sống vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn mặc dù hai bên đã cố gắng hòa giải để cùng chung sống nhưng không thể hàn gắn được. Nay anh chị xác nhận không còn tình cảm với nhau, không quan tâm, lo lắng cũng như chăm sóc cho nhau, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống riêng.

Quá trình giải quyết yêu cầu của anh Nguyễn Mạnh C và chị Dương Thị S Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, anh M và chị S vẫn đề nghị Tòa án giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Dương Thị S có 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Gia H, giới tính: Nam, sinh ngày 08/12/2009, và cháu Nguyễn Ngọc K, giới tính: Nữ, sinh ngày 14/10/2011. Sức khỏe các cháu bình thường.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Mạnh C và chị Dương Thị S thỏa thuận, anh Nguyễn Mạnh C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành hoặc khi có yêu cầu khác của các bên.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Dương Thị S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Dương Thị S sẽ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Dương Thị S xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy: Yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh Nguyễn Mạnh C và chị Dương Thị S tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 10/6/2025 là hoàn toàn tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của các bên và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Dương Thị S cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng thuận tình ly hôn.
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 134 ngày 02/10/2008 do Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Hà Nội cấp cho anh Nguyễn Mạnh C và chị Dương Thị S không còn giá trị pháp lý.
    • - Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Dương Thị S xác nhận có 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Gia H, giới tính: Nam, sinh ngày 08/12/2009, và cháu Nguyễn Ngọc K, giới tính: Nữ, sinh ngày 14/10/2011. Hiện sức khỏe các cháu bình thường.
    • Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Mạnh C và chị Dương Thị S thỏa thuận anh Nguyễn Mạnh C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành (18 tuổi) hoặc khi có yêu cầu khác của các bên. Chị Dương Thị S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Mạnh C và chị Dương Thị S sẽ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): anh Nguyễn Mạnh C và chị Dương Thị S tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Dương Thị S xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Dương Thị S thỏa thuận anh Nguyễn Mạnh C là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền lệ phí đã nộp theo biên lai số 0025108 ngày 06/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận :

  • - Người yêu cầu;
  • - VKSND Q. Hai Bà Trưng;
  • - Chi cục THADS Q. Hai Bà Trưng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - UBND Trương Định, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
  • ( Giấy chứng nhận số 134/2008 ngày 02/10/2008)

THẨM PHÁN

Dương Thị Huệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 376/2025/QÐST-HNGĐ ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 376/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Mạnh C - Dương Thị S
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger