Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 376/2024/QĐST-HNGĐ

T, ngày 14 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 302/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1969; địa chỉ: P V, phường V, quận Đ, Tp ..
  2. Bà Hoàng Ngọc M, sinh năm 1985; địa chỉ: 5 B, Phường E, quận T, Tp ..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2018 ngày 11/5/2018 do Ủy ban nhân dân phường V, quận Đ, Tp . cấp thì bà Hoàng Ngọc M và ông Nguyễn Anh T là vợ chồng hợp pháp. Bà M có nơi cư trú tại quận T, do đó cả hai nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình là phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà M và ông T tự nguyện kết hôn năm 2018 và chung sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp trong quan hệ vợ chồng, không còn quan tâm đến nhau. Bà M và ông T xác định vợ chồng không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được thuận tình ly hôn là có cơ sở nên chấp nhận.

[2.2] Về con chung: Có 02 trẻ tên Nguyễn Hoàng Minh A, sinh ngày 09/8/2019 và Nguyễn Hoàng Mỹ A1, sinh ngày 07/7/2021; các bên thỏa thuận giao cả 02 trẻ cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng cho mỗi trẻ 3.000.000đ (Ba triệu đồng) mỗi tháng. Thỏa thuận này phù hợp với quy định pháp luật, có cơ sở chấp nhận.

[2.3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2.4] Về nợ chung: Đương sự khai không có.

[3] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà M và ông T phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ vợ chồng: Bà Hoàng Ngọc M và ông Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Có 02 trẻ tên Nguyễn Hoàng Minh A, sinh ngày 09/8/2019 và Nguyễn Hoàng Mỹ A1, sinh ngày 07/7/2021;
    • + Ông T có trách nhiệm giao 02 trẻ Nguyễn Hoàng Minh A và Nguyễn Hoàng Mỹ A1 cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng,
    • + Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi trẻ 3.000.000đ (Ba triệu đồng) mỗi tháng, tổng cộng 6.000.000 đồng mỗi tháng cho cả hai trẻ. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 5 năm 2024.
    • + Bà M có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho ông T đến thăm con chung.
    • + Vì lợi ích của con chưa thành niên việc nuôi con và cấp dưỡng cho con có thể thay đổi.
  • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có.
  • - Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà M và ông T phải chịu, được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001661 ngày 22/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình. Đương sự đã nộp đủ.

2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Q. Tân Bình;
  • - Chi cục THADS Q. Tân Bình;
  • - UBND P. Văn Chương, Q. Đống Đa, Tp.HN (GKH số 35/2018 ngày 11/5/2018);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự;

THẨM PHÁN

Võ Phước Lý

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 376/2024/QĐST-HNGĐ ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 376/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Minh-Anh
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger