|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 372A/2022/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Huế, ngày 22 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 449/2022/TLST-HNGĐ ngày 30/6/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Duy T, sinh năm 1982; địa chỉ: đường K, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Huỳnh Thị Phương N, sinh năm 1982; địa chỉ: đường K, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Duy T và chị Huỳnh Thị Phương N kết hôn tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 22/4/2005 nên là hôn nhân hợp pháp. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng chung sống không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã ly thân từ năm 2021 nay không còn quan tâm đến nhau nữa. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng kéo dài đã trầm trọng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn của anh Trần Duy T và chị Huỳnh Thị Phương N.
[2] Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Trần Thị Phương U, sinh ngày 17/6/2005; Trần Duy Minh Đ, sinh ngày 14/4/2009; Trần Thị Phương M, sinh ngày 19/01/2014. Vợ chồng tự nguyện thỏa thuận: Giao 02 cháu Trần Thị Phương U, Trần Duy Minh Đ cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Trần Thị Phương M cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Anh Trần Duy T và chị Huỳnh Thị Phương N xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh Trần Duy T và chị Huỳnh Thị Phương N xác nhận không có.
[5] Về lệ phí Toà án: Anh Trần Duy T và chị Huỳnh Thị Phương N mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Anh T, chị N đã nộp đủ 300.000 đồng tại Biên lai thu tiền số AA/2021/0003485 ngày 30/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Trần Duy T và chị Huỳnh Thị Phương N.
- - Về con chung: Có 03 cháu Trần Thị Phương U, sinh ngày 17/6/2005; Trần Duy Minh Đ, sinh ngày 14/4/2009; Trần Thị Phương M, sinh ngày 19/01/2014;
- Giao 02 cháu Trần Thị Phương U, Trần Duy Minh Đ cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Trần Thị Phương M cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- - Về tài sản chung: Anh Trần Duy T và chị Huỳnh Thị Phương N xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Anh Trần Duy T và chị Huỳnh Thị Phương N xác nhận không có.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Duy T và chị Huỳnh Thị Phương N mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Anh T, chị N đã nộp đủ 300.000 đồng tại Biên lai thu tiền số AA/2021/0003485 ngày 30/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận :
|
THẨM PHÁN Tôn Minh Hiền |
Quyết định số 372A/2022/QĐST-HNGĐ ngày 22/07/2022 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 372A/2022/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/07/2022
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
