|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 372/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hai Bà Trưng, ngày 17 tháng 06 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 06 năm 2024;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 400/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 06 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Phạm Đức T, sinh năm 1991
Hộ khẩu thường trú và trú tại: số 3, ngách 27, ngõ 357 B, phường B, quận H, thành phố Hà Nội.
Và chị Nguyễn Thị P, sinh năm: 1995
Hộ khẩu thường trú: Số 849/1/3, tổ 3 KP1 T, Quận, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện trú tại: số 3, ngách 27, ngõ 357 B, phường B, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về hôn nhân:
Anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thị P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 18/03/2019, tại Ủy ban nhân dân phường Thạnh Xuân, quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là kết hôn lần thứ nhất của anh chị. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống tại số 3, ngách 27, ngõ 357 Bạch Mai, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Anh chị đã cố gắng nói chuyện với nhau và được gia đình hai bên hòa giải nhưng không hàn gắn được tình cảm. Hiện vợ chồng đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay.
Nay anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thị P xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc và cùng thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung:
Anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thị P thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Phạm Đức Anh, sinh ngày 11/03/2020 và Phạm Đức Hoàng Khôi, sinh ngày 02/08/2021. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả 02 con chung là Phạm Đức Anh và Phạm Đức Hoàng Khôi cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về tài sản chung và nhà ở chung:
Anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thị P thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về công nợ chung:
Anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thị P thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí:
Anh Phạm Đức T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân:
- * Về tình cảm: Anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thị P cùng thuận tình ly hôn.
- * Về con chung: Anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thị P thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Phạm Đức Anh, sinh ngày 11/03/2020 và Phạm Đức Hoàng Khôi, sinh ngày 02/08/2021. Ly hôn, công nhận sự thỏa thuận của hai bên, giao cả 02 con chung là Phạm Đức Anh và Phạm Đức Hoàng Khôi cho anh Phạm Đức T, kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (17/06/2024) cho đến khi con chung đủ tuổi thành thành 18 tuổi hoặc tới khi anh chị có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Anh T, chị P thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Chị Nguyễn Thị P có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
* Về tài sản chung và nhà ở chung:
Anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thị P thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về công nợ chung:
Anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thị P thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh Phạm Đức T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0003709 ngày 06/06/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Khuất Thị P Lan |
Quyết định số 372/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 372/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trung -Phương việc ly hôn
