Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 370/2024/QÐST-HNGĐ

Quận 7, ngày 17 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 281/2024/TLST-HNGĐ ngày 03/05/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1973.
  • Địa chỉ: B Khu C, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Ông Lê Tứ K, sinh năm 1967.
  • Địa chỉ: 3 N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Lê Tứ K yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Các đương sự có 02 (hai) người con chung, họ tên là Lê Hải T, sinh ngày 29/3/1997 (đã trưởng thành); Lê Uyên Hải N, sinh ngày 02/05/2010.

Các đương sự thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị Hải Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Lê Uyên Hải N. Ông Lê Tứ K không cấp dưỡng nuôi con

Ông Lê Tứ K có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung.

[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Lê Tứ K chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Lê Tứ K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 81 quyển số 01/94 do U, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 21/9/1994).
    2. Về con chung: Các đương sự có 02 (một) người con chung, họ tên là Lê Hải T (giới tính: Nữ), sinh ngày 29/3/1997 (đã trưởng thành); Lê Uyên Hải N (giới tính: Nữ), sinh ngày 02/05/2010.

      Giao trẻ Lê Uyên Hải N cho bà Nguyễn Thị Hải Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Lê Tứ K không cấp dưỡng nuôi con.

      Ông Lê Tứ K có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung.
  2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Lê Tứ K chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23P, số 0019185 ngày 03/05/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Lê Tứ K đã nộp đủ lệ phí.

    Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân Tp.HCM;
  • - VKS nhân dân Tp.HCM;
  • - VKS nhân dân Quận 7, Tp.HCM;
  • - Chi cục THA dân sự Quận 7, Tp.HCM;
  • - UBND UBND Phường 4, Thành phố Mỹ Tho,
  • tỉnh Tiền Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ, VT (TK.Thanh).

THẨM PHÁN

Trần Thị Ngọc Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 370/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 370/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: THUẬN TÌNH LY HÔN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger