Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 37/2024/QÐST-KDTM

Biên Hòa, ngày 30 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 116/2024/TLST-KDTM ngày 17 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

    Địa chỉ trụ sở chính: 2C P, Phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang L – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

    Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Quốc T – Chức vụ: Giám đốc – Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Đ. (Theo giấy ủy quyền số 243/GUQ-SGB ngày 07/9/2023)

    Ông T ủy quyền lại cho: Nguyễn Minh Quốc  – Chức vụ: Nhân viên kinh doanh – Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Đ. (Theo giấy ủy quyền số 302/2023-GUQ ngày 21/9/2023)

    Địa chỉ: A đường C, phường T, thành phố B, Tỉnh Đồng Nai.

  • - Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc N, sinh năm: 1964

    Địa chỉ: 2 H, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Trần H, sinh năm: 1965

    Địa chỉ: 1 T, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo giấy uỷ quyền ngày 22/4/2024)

  • - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Trần H, sinh năm: 1965

    Địa chỉ: 1 T, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • Bà Huỳnh Thị Ngọc N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tạm tính đến ngày 22/8/2024 là 6.768.597.929 đồng, trong đó: Nợ gốc: 3.100.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 2.505.344.784 đồng; Lãi quá hạn: 1.159.824.658 đồng và P chậm thanh toán lãi: 3.428.487 đồng; ngoài ra bà Nguyễn Thị Ngọc N1 tiếp tục phải trả tiền lãi phát sinh từ ngày 23/8/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ;

  • Về tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 104/HĐTC-2016 ngày 25/5/2016 sẽ tiếp tục đảm bảo nghĩa vụ thanh toán khoản nợ của bà Huỳnh Thị Ngọc N tại Ngân hàng TMCP S, bao gồm:

    • Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 36, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ485393, số vào sổ cấp GCN: CS10810 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 24/05/2016 cho ông Nguyễn Trần H được đăng ký thế chấp ngày 25/5/2016 tại văn phòng đăng ký đất đai huyện C, tỉnh Long An.

    • Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 59, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ485392, Số vào sổ cấp GCN: CS10809 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 24/05/2016 cho ông Nguyễn Trần H được đăng ký thế chấp ngày 25/5/2016 tại văn phòng đăng ký đất đai huyện C, tỉnh Long An.

  • Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm – hòa giải thành: Bà Huỳnh Thị Ngọc N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hòa giải thành là 57.384.299 đồng (Năm mươi bảy triệu, ba trăm tám mươi bốn nghìn, hai trăm chín mươi chín đồng)

  • Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.320.855 đồng (Năm mươi bảy triệu, ba trăm hai mươi nghìn, tám trăm năm mươi lăm đồng) theo biên lai số 0004553 ngày 04/7/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. Biên Hòa.

  • Về chi phí tố tụng: Bà Huỳnh Thị Ngọc N hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng chi phí tố tụng mà Ngân hàng đã nộp là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP Biên Hòa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Quốc Thái

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 37/2024/QÐST-KDTM ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (kinh doanh thương mại)

  • Số quyết định: 37/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Kinh doanh thương mại)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HĐTD: Saigonbank - Nga
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger