Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2025/QÐST-HNGĐ

Châu Thành, ngày 25 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 29/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Thành N, sinh năm: 1992;

Địa chỉ: Số A, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Chị Kiều Thị Mai L, sinh năm: 1994;

Địa chỉ: Số A, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thành N và chị Kiều Thị Mai L tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 10/08/2015, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh, chị chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp. Nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh, chị thuận tình ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận cho anh Nguyễn Thành N và chị Kiều Thị Mai L thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Ghi nhận anh Nguyễn Thành N và chị Kiều Thị Mai L không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

[2] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Duy K, sinh ngày 25/05/2019. Khi ly hôn, chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận chị L không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Nguyễn Thành N và chị Kiều Thị Mai L phải nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng). Chị L và anh N đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 17/02/2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thành N và chị Kiều Thị Mai L thuận tình ly hôn. Ghi nhận anh N và chị L không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
    • - Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Duy K, sinh ngày 25/05/2019. Khi ly hôn, chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận chị L không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
    • Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
    • Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
    • - Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
  2. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Thành N và chị Kiều Thị Mai L phải nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006522 ngày 10/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị L, anh N đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - UBND xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Phan Thị Mỹ Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 37/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 37/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger