|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 37/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quận 7, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 và Điều 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 697/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Vũ H, sinh năm 1982;
- - Bà Lê Thị Thùy L, sinh năm 1982;
Cùng địa chỉ: Số D lô L, đường số G, Khu dân cư P, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thùy L và ông Vũ H qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn vào năm 2012 (Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2012 đăng ký ngày 02/5/2012 tại Ủy ban nhân dân Phường H1, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh). Vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn do ông Vũ H trình bày: Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 10 năm thì xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không có sự cảm thông, chia sẻ, sự khác biệt về tính cách đã làm cho vợ chồng phát sinh cãi vã thường xuyên.
Nguyên nhân mâu thuẫn do bà Lê Thị Thùy L trình bày: Sau một thời gian chung sống thì cả hai không hòa hợp, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung xuất phát từ việc cả hai không có sự cảm thông, chia sẻ và có sự khác biệt về tính cách.
Khi mâu thuẫn xảy ra cả hai đã ngồi lại với nhau tìm cách giải quyết nhưng không có kết quả, đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Hiện cả hai không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc, sẽ ảnh hưởng đến công việc, sức khỏe và tâm lý của hai bên nên ông H và bà L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Vũ H và bà Lê Thị Thùy L xác định có 02 (Hai) con chung tên Vũ Yến N (Giới tính: Nữ), sinh ngày 16/8/2012 và Vũ Hải N1 (Giới tính: Nam), sinh ngày 28/01/2015. Sau khi ly hôn, ông H và bà L thỏa thuận: Giao 02 (hai) con chung là trẻ Vũ Yến N và Vũ Hải N1 cho bà L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng, cấp dưỡng vào ngày 06 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành vào tháng 02/2025. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không trái quy định pháp luật nên Tòa án ghi nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông Vũ H và bà Lê Thị Thùy L xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.
[4] Về nợ chung: Ông Vũ H và bà Lê Thị Thùy L xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.
[5] Về lệ phí: Ông Vũ H và bà Lê Thị Thùy L chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Ông Vũ H và bà Lê Thị Thùy L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2012 đăng ký ngày 02/5/2012 tại Ủy ban nhân dân Phường H1, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh).
1.2. Về con chung: Ông Vũ H và bà Lê Thị Thùy L xác định có 02 (Hai) con chung tên Vũ Yến N (Giới tính: Nữ), sinh ngày 16/8/2012 và Vũ Hải N1 (Giới tính: Nam), sinh ngày 28/01/2015.
Sau khi ly hôn, ông Vũ H và bà Lê Thị Thùy L thỏa thuận: Giao hai con chung là trẻ Vũ Yến N và trẻ Vũ Hải N1 cho bà Lê Thị Thùy L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Vũ H cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng 10.000.000 (Mười triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 06 dương lịch hằng tháng, bắt đầu thi thành vào tháng 02/2025 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Vũ Hải C thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Vũ H phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.
Ông Vũ H có quyền đi lại trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
1.3. Về tài sản chung: Ông Vũ H và bà Lê Thị Thùy L xác nhận không có.
1.4. Về nợ chung: Ông Vũ H và bà Lê Thị Thùy L xác nhận không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0036742 ngày 15/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
THẨM PHÁN |
|
|
Hà Thị L1 |
Quyết định số 37/2025/QÐST-HNGĐ ngày 22/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 37/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/01/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ong Vu Hai và ba Linh
