Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THẠCH THÀNH

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2024/QÐST-HNGĐ

Thạch Thành, ngày 14 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 105/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Bùi Văn N; Sinh năm: 1991

Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Chị Trương Thị H; Sinh năm: 1992

Địa chỉ: TDP D, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về hôn nhân: Anh Bùi Văn N và chị Trương Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 20/04/2023 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung nên thường xuyên cãi vã. Đến nay, anh N và chị H đều xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành giải quyết cho hai bên được ly hôn.

[2]. Về con chung: Anh Bùi Văn N và chị Trương Thị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về tài sản: Anh Bùi Văn N và chị Trương Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết

[4]. Về các vấn đề khác: Anh Bùi Văn N và chị Trương Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí Tòa án: Anh N1 và chị H thỏa thuận, chị H là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn N và chị Trương Thị H thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh Bùi Văn N và chị Trương Thị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trương Thị H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số 0002398 ngày 11/10/2024. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Thạch Thành;
  • - UBND xã Thạch Đồng;
  • - Chi cục THADS huyện Thạch Thành;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Bùi Văn Hải

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 37/2024/QÐST-HNGĐ ngày 14/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 37/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H và anh N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger