Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ M

TỈNH H

—————

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————

Số: 37/2024/QÐST- HNGĐ

M, ngày 16 tháng 04 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 35/2024/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 03 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1988

* Bị đơn: Anh Trần Việt H, sinh năm 1983

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Trần Việt A, sinh ngày 09/10/2012

Người đại diện theo pháp luật của cháu Việt Anh:

+ Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1988

+ Anh Trần Việt H, sinh năm 1983

Đều có địa chỉ: Tổ dân phố Tr, phường DS, thị xã M, tỉnh H

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Việt H.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Việt H thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện.
    • - Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Việt H có 01 con chung là cháu Trần Việt A, sinh ngày 09/10/2012. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị B và anh H là chị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Việt Anh đến khi thành niên, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị B.
    • Anh H có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.
    • Vì lợi ích của con chung: Anh H, chị B có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
    • - Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Việt H đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Việt H thỏa thuận chị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001655 ngày 19/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh H. Hoàn trả chị B số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND thị xã M ;
  • - Chi cục T.H.A DS thị xã M;
  • - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh H;
  • - UBND xã Minh Hoàng, huyện Phù Cừ;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trương Thế Dương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 37/2024/QÐST- HNGĐ ngày 16/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH H về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 37/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH H
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bình - Hà
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger