TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——————— |
Số: 37/2024/QÐST - HNGĐ | Tân An, ngày 16 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 397, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82. 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 77/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Minh Trí Q, sinh năm 1972
Địa chỉ: Số I H, Phường C, thành phố T, tỉnh Long An.
- Bà Nguyễn Thị Hồng M, sinh năm 1983
Địa chỉ: Số B N, Phường D, thành phố T, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Ông Nguyễn Minh Trí Q và bà Nguyễn Thị Hồng M tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường D, thành phố T, tỉnh Long An vào ngày 14/12/2010, đây là hôn nhân hợp pháp.
[2] Tại phiên hòa giải ngày 08 tháng 4 năm 2024, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung, không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung.
[3] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Minh Trí Q và bà Nguyễn Thị Hồng M tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: ông Nguyễn Minh Trí Q và bà Nguyễn Thị Hồng M xác định có 02 con chung tên Nguyễn Quang V, sinh ngày 02/12/2010 và Nguyễn Quang L, sinh ngày 26/9/2013. Ông Nguyễn Minh Trí Q và bà Nguyễn Thị Hồng M thống nhất thỏa thuận: Giao hai con chung chưa thành niên tên có 02 con chung tên Nguyễn Quang V, sinh ngày 02/12/2010 và Nguyễn Quang L, sinh ngày 26/9/2013 cho bà Nguyễn Thị Hồng M được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Minh Trí Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung với mức mỗi con chung mỗi tháng là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng), bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/5/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về nghĩa vụ chậm cấp dưỡng: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Khi thấy cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: ông Nguyễn Minh Trí Q và bà Nguyễn Thị Hồng M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
Về nợ chung: ông Nguyễn Minh Trí Q và bà Nguyễn Thị Hồng M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập
Về các vấn đề khác: Không yêu cầu.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết sơ thẩm việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Minh Trí Q và bà Nguyễn Thị Hồng M thỏa thuận ông Nguyễn Minh Trí Q và bà Nguyễn Thị Hồng M có nghĩa vụ cùng chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Minh Trí Q và bà Nguyễn Thị Hồng M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001483 ngày 19/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An thành lệ phí giải quyết việc dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đặng Thị Cẩm Nhung |
3
Quyết định số 37/2024/QÐST - HNGĐ ngày 16/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 37/2024/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quang, Mẫn "Thuận tình ly hôn"
