|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN Số: 37/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Khoái Châu, ngày 03 tháng 7 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU
Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 2 Điều 149, Điều 361, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 41/2024/TLST-HNGĐ, ngày 20/6/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1/ Chị Phạm Thị N, sinh năm 1977.
Hiện trú tại: Xóm B, thôn N, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
2/ Anh Nguyễn Thành H, sinh năm 1974.
Hiện trú tại: Xóm B, thôn N, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
1/ Cháu Nguyễn Thảo M, sinh ngày 23/8/2008.
2/ Cháu Nguyễn Thành P, sinh ngày 31/7/2015.
Giám hộ cho các cháu Thảo M, P là anh H và chị N – Bố, mẹ đẻ.
Hiện trú tại: Xóm B, thôn N, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Ngày 14/02/1997, trên cơ sở tự do, tự nguyện tìm hiểu và được Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C (nay là huyện K), tỉnh Hưng Yên cho đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa chị N và anh H là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được hơn 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn về tình cảm, kinh tế, con cái; thường xuyên xảy ra xô xát, không ai quan tâm đến ai. Đã sống ly thân từ năm 2020, mỗi người một nơi. Cả 2 anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng đã hết nên cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của chị N, anh H nên cần chấp nhận.
[2] Về con chung:
Chị N và anh H khẳng định vợ chồng có 03 con chung gồm: Cháu Nguyễn Thanh N1, sinh ngày 03/02/1998; cháu Nguyễn Thảo M, sinh ngày 23/8/2008 và cháu Nguyễn Thành P, sinh ngày 31/7/2015. Cháu N1 đã trưởng thành, lập gia đình riêng nên không yêu cầu. Khi ly hôn thì chúng tôi thống nhất thỏa thuận giao chị N chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thảo M; anh H chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành P đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H, chị N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở; được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
[3] Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng đất 03, công sức với 2 bên gia đình nội, ngoại chị N, anh H đều xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về án phí, lệ phí Tòa án: anh H, chị N thỏa thuận để chị N chịu toàn bộ và nộp theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Thành H.
- Về con chung: Chị N, anh H thống nhất, thỏa thuận giao cho anh Nguyễn Thành H chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành P, sinh ngày 31/7/2015 đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi; giao cho chị Phạm Thị N chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thảo M, sinh ngày 23/8/2008 đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh H, chị N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở; được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về các vấn đề khác: tài sản chung, công nợ chung, ruộng đất 03, công sức với 2 bên gia đình nội, ngoại đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/ Về lệ phí Toà án: Chị N tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Phạm Thị N đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0002187 ngày 20/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu. Chị N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm ly hôn.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Việt Cường |
Quyết định số 37/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 37/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
