|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG Số: 37/2025/QÐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày 04 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng góp hụi.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ P, sinh năm 1978; nơi cư trú: Số C, ấp K, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã G, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn: Bà Trần Thị X, sinh năm 1956; nơi cư trú: ấp D, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã G, tỉnh Vĩnh Long).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Hoài P1, sinh năm 1953; nơi cư trú: ấp D, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã G, tỉnh Vĩnh Long).
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trần Thị X và ông Trương Hoài P1 chịu trách nhiệm liên đới trả cho bà Trần Thị Mỹ P số tiền nợ hụi là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà X và ông P1 phải chịu 50% là 1.250.000 đồng nhưng bà X và ông P1 là người cao tuổi và ông bà có đơn xin miễn án phí nên bà X và ông P1 được miễn nộp toàn bộ tiền án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Bà Trần Thị Mỹ P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.250.000 (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004946 ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Huyền |
Quyết định số 37/2025/QÐST-DS ngày 04/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG về tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Số quyết định: 37/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/11/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT
