TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC KẠN TỈNH BẮC KẠN Số: 37 /2025/QĐĐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Kạn, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 52/2025/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Hoàng Thị B, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ A, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.
- Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc S, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ A, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị B và anh Hoàng Ngọc S.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị B và anh Hoàng Ngọc S thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Hoàng Thị B và anh Hoàng Ngọc S có 01 người con chung tên là Hoàng Hương G, sinh ngày 13/01/2013, hiện tại con khỏe mạnh, phát triển bình thường.
Sau khi ly hôn, giao con chung là Hoàng Hương G cho chị Hoàng Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi (phù hợp với nguyện vọng của con chung).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trược tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng Ngọc S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Hoàng Hương G mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Phương thức cấp dưỡng: Cấp dưỡng hàng tháng.
Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
Việc thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 357/BLDS hướng dẫn về việc tính lãi suất và Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.
* Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị B và anh Hoàng Ngọc S không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về vay nợ chung: Chị Hoàng Thị B và anh Hoàng Ngọc S không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Hoàng Thị B tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000695 ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. Trả lại cho chị B 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hoàng Ngọc S phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con chung.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Tiến Đại |
Quyết định số 37/2025/QĐĐST-HNGĐ ngày 11/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC KẠN TỈNH BẮC KẠN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 37/2025/QĐĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC KẠN TỈNH BẮC KẠN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TTLH
