Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẦU NGANG

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2024/QÐST-HNGĐ

Cầu Ngang, ngày 05 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2024/TLST/HNGĐ, ngày 21 tháng 10 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Bé L, sinh năm: 1990 ;

Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Võ Tuấn T, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Bé L và Võ Tuấn T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Chị Trương Thị Bé L và Võ Tuấn T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
    • - Về nuôi con: Chị Trương Thị Bé L và anh Võ Tuấn T không có con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
    • - Về tài sản chung: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân gia đình nhưng chị L và anh T không khởi kiện, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
    • - Về số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải chị L và anh T không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
    • - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trương Thị Bé L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị L nộp theo biên lai thu tiền số 0011386, ngày 09 tháng 10 năm 2024 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu. Hoàn trả cho chị Trương Thị Bé L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh;
  • - Viện kiểm sát huyện;
  • - Chi cục THADS huyện;
  • - UBND xã K,
  • huyện C, tỉnh Trà Vinh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Lê Thị Tranh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 37/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 37/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger