Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 37/2024/QĐ-PTPhú Yên, ngày 28 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Cao Gia

Các Thẩm phán: Ông Lương Quang và bà Vũ Ngọc Hà.

Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thuý An - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên: Ông Phan Văn Công - Kiểm sát viên.

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số số 32/2023/DSST ngày 15/12/2023 của Tòa án nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên bị kháng cáo như sau:

  1. Ngày 29/12/2023 nguyên đơn Nguyễn Kim T kháng cáo không đồng ý đối với số tiền 60.000.000₫ phải trả lại cho bị đơn.
  2. Ngày 25/12/2023 bị đơn Nguyễn Thị Minh T1 có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, vì án sơ thẩm xử không khách quan, đánh giá chứng cứ chưa toàn diện, áp dụng pháp luật không có căn cứ.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn là Nguyễn Kim T có người đại diện theo ủy quyền đồng thời là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị Hồng C có văn bản xin được rút đơn khởi kiện và đơn kháng cáo, đồng thời bị đơn là vợ chồng Lâm Ngọc L, Nguyễn Thị Minh T1 có người đại diện theo ủy quyền: Lâm Ngọc P có văn bản đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và xin được rút đơn đơn kháng cáo. Việc rút đơn khởi kiện, đơn kháng cáo của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn đồng thời rút đơn kháng cáo là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Việc rút đơn khởi kiện, đơn kháng cáo là do các bên đương sự đã tự nguyện thống nhất thoả thuận như sau:

  1. Nguyên đơn Nguyễn Kim T được nhận số tiền: 700.000.000đ (bảy trăm triệu đồng – Đã nhận đủ) từ bị đơn và không phải trả lại cho bị đơn 60.000.0000đ (sáu mươi triệu đồng - Đã nhận trước đây) từ bị đơn về khoản: Tranh chấp tài sản thuộc hữu tài sản chung đối với phần diện tích 592,6m2 đất HNK.
  2. Nguyên đơn Nguyễn Kim T không phải trả cho bị đơn 03 (ba) chỉ vàng y 9999 đối với phài sản thuộc hữu tài sản chung là diện tích 253m2 đất lúa.
  3. Bị đơn vợ chồng Lâm Ngọc L, Nguyễn Thị Minh T1 có toàn quyền quản lý, sử dụng và định đoạt toàn bộ tài sản:
    1. Quyền sử dụng đất gắn liền với toàn bộ tài sản có trên đất tại thửa đất số 106 (369), tờ bản đồ số 3 (4), diện tích thực tế 1.978m2 (Trong đó, 200m2 đất ONT và 1.778m2 đất HNK – có bản vẽ kèm theo) tại thôn H, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
    2. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 375 (đo đạc năm 2012), tờ bản đồ số 10, diện tích trùng với diện tích đất đo đạc thực tế là 759,4m2 đất ruộng; đất có giới cận: Bắc giáp mương nội đồng, Nam giáp ruộng ông Nguyễn Minh H, Đ giáp ruộng bà Lê Thị C1 và N giáp ruộng ông Nguyễn Văn Đ1 và Nguyễn Thị Minh N1 tại xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
  4. Bị đơn vợ chồng Lâm Ngọc L, Nguyễn Thị Minh T1: Tự nguyện không yêu cầu người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn Trường H1 phải trả lại 10.000.000đ (mười triệu đồng) theo yêu cầu phản tố của bị đơn.
  5. Các bên đương sự tự nguyện chịu án phí và chi phí tố tụng theo quy định pháp luật.

Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 32/2023/DS-ST ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Tuy An và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 16/2024/DSPT ngày 15/3/2024 về việc “Tranh chấp tài sản thuộc sở hữu chung và yêu cầu công nhận di chúc và đòi lại tài sản” giữa các đương sự:
    1. Nguyên đơn: Nguyễn Kim T - sinh năm 1971; Địa chỉ: thôn H, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.

      Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đồng thời là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị Hồng C, sinh năm 1976; Địa chỉ: 1 N, phường D, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Có mặt.

    2. Bị đơn: Vợ chồng Lâm Ngọc L – sinh năm 1945, Nguyễn Thị Minh T1 – sinh năm 1950; Cùng địa chỉ: thôn H, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.

      Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Lâm Ngọc P – sinh năm 1982; Địa chỉ: thôn H, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Có mặt.

    3. Những người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:
      • + Luật sư Nguyễn Tâm H2 – Văn phòng L3 thuộc Đoàn luật sư tỉnh P; Địa chỉ: A T, thành phố T, tỉnh Phú Yên, vắng mặt.
      • + Luật sư Trần Danh T2 – Văn phòng L4 thuộc Đoàn luật sư tỉnh P; Địa chỉ: G T, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên, vắng mặt.

      1.3 Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

      1. Nguyễn Trường H1 – sinh năm 1972; Địa chỉ: thôn H, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên, đề nghị xét xử vắng mặt.
      2. Nguyễn Thị Đức N2 – sinh năm 1965; Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận, đề nghị xét xử vắng mặt.
      3. Nguyễn Hưng Đ2 – sinh năm 1938; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, đề nghị xét xử vắng mặt.
      4. Phan Thị T3 – sinh năm 1948; Địa chỉ: 2 N, khu phố E, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận; đề nghị xét xử vắng mặt.
      5. Nguyễn Thị Hồng T4 – sinh năm 1969; Địa chỉ: 2 N, khu phố E, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận; đề nghị xét xử vắng mặt.
      6. Nguyễn Thị Mỹ H3 – sinh năm 1974; Địa chỉ: 2 N, khu phố E, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận; đề nghị xét xử vắng mặt.
      7. Nguyễn Thị Hồng Đ3 – sinh năm 1979; Địa chỉ: thôn N, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa; đề nghị xét xử vắng mặt.
      8. Nguyễn Kim N3 – sinh năm 1981; Địa chỉ: thôn N, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên; đề nghị xét xử vắng mặt.
      9. Nguyễn Thị Hồng L1 – sinh năm 1984; Địa chỉ: A H, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng; đề nghị xét xử vắng mặt.
      10. Nguyễn Đức X (chết) - Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan gồm:
        1. Võ Thị Lệ H4 – sinh năm 1968; Địa chỉ: thôn H, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Vắng mặt.
        2. Nguyễn Thế L2 – sinh năm 1991; Địa chỉ: thôn H, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận; đề nghị xét xử vắng mặt.
        3. Nguyễn Tường V – sinh năm 1993; Địa chỉ: thôn H, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Vắng mặt.
        4. Nguyễn Thị Bảo T5 – sinh năm 1995; Địa chỉ: thôn H, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Vắng mặt
        5. Nguyễn Đức T6 – sinh năm 1997; Địa chỉ: thôn H, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận; đề nghị xét xử vắng mặt.
        6. Nguyễn Lê Quế H5 – sinh năm 2000; Địa chỉ: thôn H, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận; đề nghị xét xử vắng mặt.
  2. Về chi phí tố tụng: 15.000.000đ. Anh T, bà T1 và ông L, mỗi người chịu 1/3 là 5.000.000đ. Nguyên đơn đã tạm ứng 9.000.000đ, bị đơn vợ chồng bà T1 tạm ứng 6.000.000đ, nên vợ chồng ông L, bà T1 phải trả lại anh T 4.000.000₫ (Bốn triệu đồng).
  3. Về án phí:
    1. Án phí: Nguyên đơn Nguyễn Kim T phải chịu 8.570.700đ (Tám triệu năm trăm bảy mươi nghìn bảy trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000₫ tiền án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ số tiền 600.000đ tạm ứng tại các biên lai thu tiền số 0011528, ngày 02/5/2019 và số 0010609 ngày 02/01/2024 đều của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, nên anh T còn phải nộp tiếp 8.120.700đ (Tám triệu một trăm hai mươi nghìn bảy trăm đồng).
    2. Bị đơn vợ chồng Lâm Ngọc L, Nguyễn Thị Minh T1 không phải chịu án phí.

Nơi nhận:

  • - Người kháng cáo;
  • - TAND Tuy An;
  • - VKSND tỉnh Phú Yên;
  • - CCTHADS Tuy An;
  • - P.KTNV TAND tỉnh;
  • - Lưu: HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Cao Gia

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 37/2024/QĐ-PT ngày 28/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp tài sản thuộc sở hữu chung và yêu cầu công nhận di chúc và đòi lại tài sản

  • Số quyết định: 37/2024/QĐ-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp tài sản thuộc sở hữu chung và yêu cầu công nhận di chúc và đòi lại tài sản
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 28/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp di sản thừa kế giữa Nguyễn Kim T - Lâm Ngọc L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger