Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÙ GIA MẬP

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Số: 36A/2024/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Bù Gia Mập, ngày 28 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 44/2024/TLST - DS ngày 31 tháng 5 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • - Nguyên đơn: Ngân hàng N; trụ sở: Số B phường L, Quận B, Thành phố Hà Nội;

      Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí C, chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch và kinh doanh Ngân hàng N – Chi nhánh B, Bình Phước;

      Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước

    • - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1961 (đã chết)

      Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đồng thời là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn L: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1961 và anh Nguyễn Y K, sinh năm 2001, cùng địa chỉ: Thôn I, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • 2.1. Về số tiền nợ:Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Y K có nghĩa vụ liên đới trả cho ngân hàng N số tiền vay gốc còn lại 650.000.000 (sáu trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 20/8/2024 là 515.326.438 (năm trăm mười lăm triệu ba trăm hai sáu nghìn bốn trăm ba tám đồng). Tổng số tiền gốc và lãi là 1.165.326.438 (một tỷ một trăm sáu lăm triệu ba trăm hai sáu nghìn bốn trăm ba tám đồng).

      T và anh Nguyễn Y K có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa trả tính từ ngày 21/8/2024 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng N theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số 5617-LAV-201804493 ngày 27/7/2018 đã ký kết giữa Ngân hàng N chi nhánh B và ông L.

    • 2.2. Phương thức và thời hạn trả nợ cụ thể như sau:

      T, anh K có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền 1.165.326.438 (một tỷ một trăm sáu lăm triệu ba trăm hai sáu nghìn bốn trăm ba tám đồng) và tiền lãi phát sinh vào ngày 30/8/2024.

      Trường hợp bà T, anh K vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là:

      1. Thửa đất số 192, tờ bản đồ số 17, diện tích đất 249m² toạ lạc tại thôn C, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước, thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL191657, số vào sổ cấp GCN: CH 01006/CN do Ủy ban nhân dân huyện B cấp cho ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị T ngày 05/6/2013.
      2. Thửa đất số 41, tờ bản đồ số 16, diện tích đất 204.4m² toạ lạc tại thôn C, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước, thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 764573, số vào sổ cấp GCN: CH01526/CN do Ủy ban nhân dân huyện B cấp cho ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị T ngày 26/9/2014.
      3. Thửa đất số 42, tờ bản đồ số 16, diện tích đất 371.1m² toạ lạc tại thôn C, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước, thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 783357, số vào sổ cấp GCN: CH01597/CN 783357 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp cho ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị T ngày 21/11/2014

      Cùng toàn bộ tài sản trên đất gồm 01 căn nhà cấp 4, diện tích 75m² để thu hồi nợ.

    • 2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

      Số tiền 4.000.000đ (bốn triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ bà T, anh K có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng N do Ngân hàng đã tạm nộp số tiền này cho Toà án.
    • 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

      Là 23.479.896 (Hai ba triệu bốn trăm bảy chín nghìn tám trăm chín sáu đồng), bà T, anh K phải chịu.

      Trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí 22.035.365 (Hai mươi hai triệu không trăm ba lăm nghìn ba trăm sáu lăm đồng) nộp theo biên lai thu tiền số 0008158 ngày 31/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND H.Bù Gia Mập;
  • - Chi cục THADS H.Bù Gia Mập;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

Thẩm phán

Trần Thị Hải Ly

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 36A/2024/QÐST-DS ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC về dân sự

  • Số quyết định: 36A/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Dân sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thoả thuận
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger