Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỸ ĐỨC – TP HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 369/2024/QĐĐST-HNGĐ

Mỹ Đức, ngày 07 tháng 11 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 363/2024/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1985.

Nơi ĐKNKTT: thôn A, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.

Nơi cư trú: thôn D, xã H, huyện Ứ, thành phố Hà Nội

Bị đơn: anh Đinh Văn T, sinh năm 1985.

Nơi cư trú: thôn A, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị O và anh Đinh Văn T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị O và anh Đinh Văn T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2009, ngày 20/7/2009 do UBND xã H, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho chị Nguyễn Thị O và anh Đinh Văn T không còn giá trị pháp lý.
    2. Về con chung: Anh, chị có hai con chung, cháu Đinh Thị Ánh T1 sinh ngày 27/02/2010 và cháu Đinh Bảo N sinh ngày 01/3/2013, hiện các con chung đang ở với bố là anh Đinh Văn T. Sau ly hôn anh T, chị O thống nhất thỏa thuận giao cháu Đinh Thị Ánh T1 cho chị O; giao cháu Đinh Bảo N cho anh T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 hoặc có sự thay đổi. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T, chị O không yêu cầu phía bên kia phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới.

      - Chị Nguyễn Thị O và anh Đinh Văn T có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

    3. Về tài sản chung, công nợ chung: Hai bên đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về án phí: chị O, anh T mỗi người phải chịu 75.000₫ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị O chịu cả phần án phí thay cho anh T nên chị O phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí. Xác nhận chị O đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo theo Biên lai thu tạm ứng số 8133 ngày 17/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội. Số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại chị O tự nguyện sung quỹ Nhà nước.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Mỹ Đức.
  • - THADS huyện Mỹ Đức.
  • - UBND xã Hùng Tiến, huyện Mỹ Đức,
  • TP Hà Nội.
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Thu Hường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 369/2024/QĐĐST-HNGĐ ngày 07/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC – TP HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 369/2024/QĐĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC – TP HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: qđ CN HNGĐ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger