Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 368/2023/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 437/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Vũ Hoài N, sinh năm 1987 và chị Trần Thị Thúy H, sinh năm 1987

Cùng địa chỉ: Số nhà A, ngõ E, tổ B, phường N, quận C, TP

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thúy H và anh Vũ Hoài N tự nguyện kết hôn năm 2016, có đăng kí kết hôn tại UBND xã H, huyện M, TP. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn gay gắt, không thể hòa giải được do không phù hợp về lối sống, bất đồng quan điểm sống. Nguyên nhân mâu thuẫn của anh chị chủ yếu do giữa hai người có nhiều khác biệt trong quan điểm sống, phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống không thể giải quyết dẫn đến thường xuyên cãi vã trong gia đình. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được Tòa án chấp nhận.

2. Về con chung: Chị Trần Thị Thúy H và anh Vũ Hoài N cùng thống nhất có 02 (Hai) con chung là cháu Vũ Đức T, sinh ngày 23/11/2016 và cháu Vũ Khôi N1, sinh ngày 04/02/2019. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Vũ Đức T cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Vũ Khôi N1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh chị thống nhất thỏa thuận không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi các con chung của anh chị cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quy định khác của pháp luật.

3. Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Chị Trần Thị Thúy H và anh Vũ Hoài N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về công nợ: Chị Trần Thị Thúy H và anh Vũ Hoài N cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

5. Về lệ phí HNGĐST: Chị Trần Thị Thúy H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H về việc chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh N. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0019765 ngày 27/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày làm việc, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thúy H và anh Vũ Hoài N thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Chị Trần Thị Thúy H và anh Vũ Hoài N cùng thống nhất có 02 (Hai) con chung là cháu Vũ Đức T, sinh ngày 23/11/2016 và cháu Vũ Khôi N1, sinh ngày 04/02/2019. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Vũ Đức T cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Vũ Khôi N1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh chị thống nhất thỏa thuận không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi các con chung của anh chị cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quy định khác của pháp luật.
  • Chị Trần Thị Thúy H và anh Vũ Hoài N được quyền tự do đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
  • - Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Chị Trần Thị Thúy H và anh Vũ Hoài N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về công nợ: Chị Trần Thị Thúy H và anh Vũ Hoài N cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
  • - Về lệ phí HNGĐST: Chị Trần Thị Thúy H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H về việc chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh N. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0019765 ngày 27/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội;
  • - VKSND quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội;
  • - Chi cục THADS quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội;
  • - UBND xã Hồng Sơn, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội.
  • (Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2016 ngày 05/9/2016);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP; Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Vũ Thị Thu Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 368/2023/QÐST-HNGĐ ngày 27/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 368/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/10/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger