|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 366/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc Quận D, ngày 16 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 308/2024/TLST-HNGĐ ngày 01/7/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đoàn Thị Mỹ H, sinh năm 1985.
- Ông Hoàng Tấn T, sinh năm 1985
HKTT: A B, Phường F, Quận D, TP ..
HKTT: A B, Phường F, Quận D, TP .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Mỹ H và ông Hoàng Tấn T sống chung với nhau từ năm 2011 có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 35/2011 ngày 4/4/2011 tại Ủy ban nhân dân Phường F, Quận D, thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống, bà Đoàn Thị Mỹ H và ông Hoàng Tấn T thừa nhận hôn nhân không hạnh phúc, đời sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cả hai đều xác nhận tình cảm hôn nhân không đạt được mục đích nên ông bà yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Đoàn Thị Mỹ H và ông Hoàng Tấn T cùng xác nhận ông, bà có 01 (một) con chung tên Hoàng Gia K, sinh ngày 06/10/2013 (chưa thành niên). Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung chưa thành niên là trẻ Hoàng Gia K cho bà Đoàn Thị Mỹ H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Đoàn Thị Mỹ H và ông Hoàng Tấn T xác nhận ông, bà không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Đoàn Thị Mỹ H tự nguyện chịu toàn bộ.
Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Mỹ H và ông Hoàng Tấn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 35/2011 ngày 4/4/2011 tại Ủy ban nhân dân phường F, Quận D, thành phố Hồ Chí Minh).
- Về con chung: Bà Đoàn Thị Mỹ H và ông Hoàng Tấn T có 01 con chung tên Hoàng Gia K, sinh ngày 06/10/2013 (chưa thành niên). Khi ly hôn, ông, bà thống nhất giao con chung chưa thành niên là trẻ Hoàng Gia K, sinh ngày 06/10/2013 cho mẹ là bà Đoàn Thị Mỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Đoàn Thị Mỹ H và ông Hoàng Tấn T không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Đoàn Thị Mỹ H tự nguyện chịu. Được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà bà H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0034468 ngày 18/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, bà H đã đóng đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Bích Phượng |
2
Quyết định số 366/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 366/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông T và bà H
