Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 365/2024/QÐST-HNGĐChâu Thành, ngày 23 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 494/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • * Người yêu cầu: Anh Trần Thanh B, sinh năm: 1996, địa chỉ: Số A ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
  • * Người yêu cầu: Chị Hồ Thị Ngọc T, sinh năm: 1998, địa chỉ: Số A ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về hôn nhân: Anh Trần Thanh B và Hồ Thị Ngọc T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 13/04/2018, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc được thời gian dài thì phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp. Nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận anh Trần Thanh B và Hồ Thị Ngọc T thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Ghi nhận anh Trần Thanh B và Hồ Thị Ngọc T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
  2. Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Phương Bảo N, sinh ngày 01/03/2021. Khi ly hôn, hai bên thống nhất chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đồng (Ba triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi.
  3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  5. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Thanh B và Hồ Thị Ngọc T phải nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng). Anh B tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 15/10/2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Anh Trần Thanh B và Hồ Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. Ghi nhận anh B, chị T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
    • - Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Phương Bảo N, sinh ngày 01/03/2021. Khi ly hôn, hai bên thống nhất chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đồng (Ba triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi.
    • Cha mẹ không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
    • Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • Khi có lý do chính đáng, anh B, chị T có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Thanh B và chị Hồ Thị Ngọc T phải nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng). Anh B tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí nhưng trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà anh B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003178 ngày 03/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh B, chị T đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện C;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - UBND xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre;
  • - Chi cục THADS huyện C;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Tuyết

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 365/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 365/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger