|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN H.CHƯƠNG MỸ, TP. HÀ NỘI Số: 365 /2024/QĐST- HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Chương Mỹ, ngày 05 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 354/2024/TLST–HNGĐ ngày 25/7/2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1975. Trú tại: Đ, thôn H, xã Đ, huyện C, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm 1972. Trú tại: Đ, thôn H, xã Đ, huyện C, thành phố Hà Nội.
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn B Có 3 con chung là Trần Tú A, sinh ngày 22/4/1997; Trần Tuấn A1, sinh ngày 06/11/2004; Trần Đức A2, sinh ngày 21/7/2010.
Đối với con chung Trần Tú A và Trần Tuấn A1 đã trên 18 tuổi, đã trưởng thành và tự lập nên không đề nghị xem xét.
Giao con chung Trần Đức A2 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Ông Trần Văn B có quyền được đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Trần Văn B đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn B đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nghĩa vụ chịu án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
Chấp nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị N nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự về phần ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bà Nguyễn Thị N tự nguyện nộp sung quỹ nhà nước số tiền 150.000 đồng dự phí đã nộp còn lại theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0061753 ngày 25/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thắng |
Quyết định số 365/2024/QĐST- HNGĐ ngày 05/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN H.CHƯƠNG MỸ, TP. HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 365/2024/QĐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN H.CHƯƠNG MỸ, TP. HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự
