TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 365/2025/QÐST-VHN&GĐ | Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55; 57; 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 346/2025/TLST- HNGĐ ngày 02/6/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Phạm Đức L, sinh năm 1976; ĐKHKTT và nơi ở: Số C ngõ D phố T, phường B, quận T, thành phố Hà Nội;
- Chị Vũ Thị N, sinh năm 1979; ĐKHKTT và nơi ở: Số C ngõ D phố T, phường B, quận T, thành phố Hà Nội; Nơi làm việc: G L, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Phạm Đức L và chị Vũ Thị N có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 24/7/2003 tại Ủy ban nhân dân phường B, quận T, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số: 92). Đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp tính cách, cuộc sống chung không có hạnh phúc.
Anh Phạm Đức L và chị Vũ Thị N khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, đề nghị Toà án công nhân việc thuận tình ly hôn của anh chị.
[2] Về con chung: Anh Phạm Đức L và chị Vũ Thị N có 02 (Hai) con chung là cháu Phạm An V, sinh ngày 03/9/2003 và cháu Phạm Đức K, sinh ngày 22/3/2011. Cháu Phạm An V đã đủ 18 tuổi nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị thống nhất thỏa thuận để con chung là cháu Phạm Đức K cho mẹ là chị Vũ Thị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh chị thống nhất thỏa thuận anh Phạm Đức L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 5.000.000 (Năm triệu đồng)/tháng kể từ tháng 7 năm 2025 cho đến khi con chung Phạm Đức K trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật.
[3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Phạm Đức L và chị Vũ Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Nợ chung: Anh Phạm Đức L và chị Vũ Thị N không vay nợ ai, không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Anh Phạm Đức L và chị Vũ Thị N thống nhất để anh Phạm Đức L chịu cả 300.000 nghìn đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy các thoả thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải, đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức L và chị Vũ Thị N.
- - Về con chung: Con chung Phạm An V đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên Tòa án không xem xét. Giao 01 (Một) con chung là Phạm Đức K cho mẹ là chị Vũ Thị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Phạm Đức L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Đức K số tiền 5.000.000 (Năm triệu đồng)/tháng cho đến khi con chung Phạm Đức K trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh Phạm Đức L và chị Vũ Thị N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và nhà ở: Anh Phạm Đức L và chị Vũ Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- - Về nợ chung: Anh Phạm Đức L và chị Vũ Thị N không vay nợ ai, không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự thoả thuận tự nguyện của anh Phạm Đức L và chị Vũ Thị N: Để anh Phạm Đức L chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Phạm Đức L đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0031613 ngày 30/5/2025 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. Anh Phạm Đức L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thuý Hạnh |
Quyết định số 365/2025/QÐST-VHN&GĐ ngày 11/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 365/2025/QÐST-VHN&GĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức L và chị Vũ Thị N.
