|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC - TP HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 365/2024/QĐST-HNGĐ |
Mỹ Đức, ngày 04 tháng 11 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 323/2024/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1983.
Nơi cư trú: thôn T, xã P, huyện M, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984.
Nơi cư trú: thôn T, xã P, huyện M, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Hữu N và bà Nguyễn Thị T.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Hữu N và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 37 ngày 27/8/2003 do UBND xã P, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho ông Nguyễn Hữu N và bà Nguyễn Thị T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: ông Nguyễn Hữu N và bà Nguyễn Thị T đều xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Thị Thùy H, sinh ngày 23/6/2004, Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 23/5/2009 và Nguyễn Hữu Quốc A1, sinh ngày 18/12/2010. Hiện chị H đã trưởng thành, tự lập nên các đương sự đều không có yêu cầu gì. Sau ly hôn ông N, bà T thống nhất thoả thuận giao cho ông N được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc A và Nguyễn Hữu Quốc A1 cho đến khi cho đến khi các cháu đủ 18 hoặc có sự thay đổi. Ghi nhận sự tự nguyện của ông N không yêu cầu bà T phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có yêu cầu mới.
Bà T có quyền thăm hỏi con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: các đương sự đều trình bày đã tự thoả thuận xong với nhau và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: ông N và bà T mỗi người phải chịu 75.000₫ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của ông N chịu cả phần án phí thay cho bà T nên ông N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí. Xác nhận ông N đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo theo Biên lai thu tạm ứng số 8095 ngày 10/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội. Số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại ông N tự nguyện sung quỹ Nhà nước.
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Hữu N và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hường |
Quyết định số 365/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC - TP HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 365/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC - TP HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: qđ công nhận HNGĐ
