Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 364/2023/QÐST - HNGĐ

Cầu Giấy, ngày 25 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân & gia đình sơ thẩm thụ lý số 444/2023/TLST - HNGĐ ngày 16/10/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  1. Anh Trần Xuân T, sinh năm 1990;
  2. Chị Nguyễn Thị Lan P, sinh năm 1990;

Cùng địa chỉ: Phường N, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tình cảm: Anh Trần Xuân T và chị Nguyễn Thị Lan P đăng ký kết hôn ngày 16/09/2014 tại Uỷ ban nhân dân xã G, huyện Giao Thủy, Nam Định trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 9 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Cả hai đã cố gắng hàn gắn tình cảm với nhau nhiều lần nhưng tình trạng mâu thuẫn không được cải thiện, vợ chồng không thể hòa hợp và không còn yêu thương nhau nữa. Nay anh T và chị P xác định tình cảm không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, vì vậy anh chị cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn để ổn định lại cuộc sống.

Xét thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã ở mức độ trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Anh Trần Xuân T và chị Nguyễn Thị Lan P có 02 con chung là cháu Trần Đình Đ (giới tính nam, sinh ngày 20/06/2015) và cháu Trần Anh M (giới tính nam, sinh ngày 17/01/2021). Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cả 02 cháu Trần Đình Đ và Trần Anh M cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/cháu/tháng (Năm triệu đồng/cháu/tháng) kể từ tháng 11/2023 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Xét thấy thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh chị là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được ghi nhận.

[3] Về tài sản chung: Anh Trần Xuân T và chị Nguyễn Thị Lan P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

[4] Về nợ chung: Anh Trần Xuân T và chị Nguyễn Thị Lan P xác nhận: anh chị không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

[5] Về lệ phí ly hôn: Anh Trần Xuân T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn, nên được ghi nhận.

Xét thấy:

Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân T và chị Nguyễn Thị Lan P.
    • - Về con chung: Anh Trần Xuân T và chị Nguyễn Thị Lan P có 02 con chung là cháu Trần Đình Đ (giới tính nam, sinh ngày 20/06/2015) và cháu Trần Anh M (giới tính nam, sinh ngày 17/01/2021). Giao cả 02 cháu Trần Đình Đ và Trần Anh M cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/cháu/tháng (Năm triệu đồng/cháu/tháng) kể từ tháng 11/2023 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
    • Anh Trần Xuân T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung: Anh Trần Xuân T và chị Nguyễn Thị Lan P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
    • - Về nợ chung: Anh Trần Xuân T và chị Nguyễn Thị Lan P xác nhận: anh chị không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
  2. Về lệ phí ly hôn: Anh Trần Xuân T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số AA/2020/xxxx ngày 13/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Anh Tình đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.Cầu Giấy;
  • - Chi cục THADS Q.Cầu Giấy;
  • - UBND x.G, Giao Thủy, Nam Định
  • (Giấy CNĐKKH số 54/014, quyển số 01/2013);
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Thu Ngân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 364/2023/QÐST - HNGĐ ngày 25/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 364/2023/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/10/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân T và chị Nguyễn Thị Lan P.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger