|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC -TP. HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 363/2024/QÐST-HNGĐ |
Mỹ Đức, ngày 01 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 320/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Khổng Thị N, sinh năm 1994
Quê quán: Tản Hồng, B, Hà Nội
Nơi ĐKTT: thôn Đ, xã Đ, huyện M, TP .
* Bị đơn: Anh Trần Đăng K, sinh năm 1981
Nơi ĐKTT: thôn Đ, xã Đ, huyện M, TP ..
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khổng Thị N và anh Trần Đăng K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Khổng Thị N và anh Trần Đăng K thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Khổng Thị N và anh Trần Đăng K có 02 con chung là cháu Trần Dung N1, sinh ngày 15/9/2014 và Trần Tuấn K1, sinh ngày 12/7/2016.
Giữ nguyên việc nuôi con như trước khi ly hôn; cụ thể: Giao chị N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung Trần Dung N1, và Trần Tuấn K1 cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi các bên có thay đổi về người trực tiếp nuôi con chung. Chị N không yêu cầu anh K phải cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh K cho đến khi chị N có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Khổng Thị N và anh Trần Đăng K đều xác nhận không có gì nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Khổng Thị N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được đối trừ vào số tiền 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị N đã nộp. Số tiền được hoàn trả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị N tự nguyện sung công quĩ Nhà nước (theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008092 ngày 10/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến |
Quyết định số 363/2024/QÐST-HNGĐ ngày 01/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC -TP. HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 363/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC -TP. HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT ly hôn N-K
