Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 363/2024/QÐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 20 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 304/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1983

Địa chỉ: Căn hộ R đường H, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Mai Hữu D, sinh năm 1981

Địa chỉ: Số D đường P, Phường E, quận G, TP ..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Mai Hữu D tự nguyện chung sống, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 08/01/2014 tại Ủy ban nhân dân Phường E, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do lỗi sống không phù hợp. Nay thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống.

[2] Về con chung: Cả hai có 02 con chung tên Mai Nguyễn Đăng N, sinh ngày 31/7/2017 và Mai Nguyễn Đăng K, sinh ngày 25/12/2014. Cả hai thỏa thuận giao con cho bà L nuôi dưỡng, ông D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng một trẻ 5.000.000 đồng đến khi các trẻ lần lượt trưởng thành.

[3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Mai Hữu D.

    Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị L và ông Mai Hữu D theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07, quyển số 01 ngày 08/01/2014 của Ủy ban nhân dân phường E, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị L và ông Mai Hữu D chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

    - Về con chung: Cả hai có 02 con chung tên Mai Nguyễn Đăng N, sinh ngày 31/7/2017 và Mai Nguyễn Đăng K, sinh ngày 25/12/2014. Cả hai thỏa thuận giao con cho bà L nuôi dưỡng, ông D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng một trẻ 5.000.000 đồng đến khi các trẻ lần lượt trưởng thành.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

    Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

    Trong trường hợp ông D không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà L hoặc ông D, hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    - Về tài sản chung: Bà L và ông D xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà L và ông D xác định không có.

  2. Về lệ phí: 300.000 đồng án phí ly hôn do bà Nguyễn Thị L và ông Mai Hữu D tự nguyện chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà lý và ông D đã nộp theo biên lai đóng tiền số 0007915 ngày 11/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, TP ..

    Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu HS, VP (Đào).

THẨM PHÁN

Huỳnh Thị Trúc Lý

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 363/2024/QÐST-HNGĐ ngày 20/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 363/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger