Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MÊ LINH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 363/2024/QĐST/HNGĐ

M, ngày 04 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 341/2024/TLST - HNGĐ, ngày 26 tháng 8 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1987.

Nơi đăng ký HKTT: Thôn B H, xã M, huyện M, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1989 (tức Nguyễn Thị T2).

Nơi đăng ký HKTT: Thôn B H, xã M, huyện M, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 56/2008, ngày 01/9/2008, tại UBND xã M, huyện M, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 (tức T2).
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Phương A, sinh ngày 16/11/2008 và Nguyễn Tiến D, sinh ngày 19/5/2010.

    Giao cháu Nguyễn Ngọc Phương A, sinh ngày 16/11/2008 và Nguyễn Tiến D, sinh ngày 19/5/2010 cho anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu thành niên, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật;

    Chị T1 không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T. Sau khi ly hôn chị T1 có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

    - Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức; công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, không xem xét.

    - Về án phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh T đã nộp đủ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008897 ngày 26/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Hoàn trả lại anh T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND Mê Linh.
  • - Chi cục THADS Mê Linh.
  • - CQ đã thực hiện việc ĐKKH
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ; VP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Định

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 363/2024/QĐST/HNGĐ ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 363/2024/QĐST/HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trọng xin ly hôn Trâm
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger