|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 362/2024/QÐST-HNGĐ |
Tân Phú, ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 224/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1980
- Địa chỉ: Số D Chung cư N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Ông Hoàng Trần K, sinh năm 1979
- Địa chỉ: Số D Chung cư N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Trần K tự nguyện chung sống, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 29/9/2009 tại Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố B, tỉnh ĐakLak. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do lỗi sống không phù hợp. Nay thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống.
[2] Về con chung: Bà H và ông K có 02 con chung tên Hoàng Q, sinh ngày 20/8/2010 và Hoàng N, sinh ngày 17/6/2014. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận ông Hoàng Trần K nuôi con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà H do ông K không yêu cầu.
[3] Về tài sản chung: Bà H và ông K xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà H và ông K xác định không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Trần K .
Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Trần K theo Giấy chứng nhận kết hôn số 166, quyển số 02/2009 ngày 29/9/2009 của Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố B, tỉnh ĐăkLăk cấp cho bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Trần K chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Bà H và ông K có 02 con chung tên Hoàng Q, sinh ngày 20/8/2010 và Hoàng N, sinh ngày 17/6/2014. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận ông Hoàng Trần K nuôi con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà H do ông K không yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Trong trường hợp ông K không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà H hoặc ông K, hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Bà H và ông K xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà H và ông K xác định không có.
2. Về lệ phí: 300.000 đồng án phí ly hôn do bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Trần K tự nguyện chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà H và ông K đã nộp theo biên lai đóng tiền số 0007765 ngày 21/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, TP ..
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Huỳnh Thị Trúc Lý |
Quyết định số 362/2024/QÐST-HNGĐ ngày 20/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 362/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
