TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG Số: 36/2024/QÐST-DS | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Giang, ngày 29 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 118/2024/TLST- DS ngày 05 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Ngày 21 tháng 8 năm 2024 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Dương Thị H vắng mặt tại phiên hoà giải nhưng đã có văn bản đồng ý với nội dung trong Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Nam P, sinh năm 1971
Hộ khẩu thường trú: Tổ D, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
Nơi cư trú: Số H, đường N, phường X, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
Đại diện theo uỷ quyền: Văn phòng Luật sư Vũ Anh H1
Địa chỉ trụ sở: Số D, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
Người đại diện theo pháp luật: Bà Ong Thị T – Trưởng văn phòng
Người được phân công tham gia tố tụng:
- Bà Ong Thị T – Luật sư
- Bà Ngô Thị T1 – Luật sư
- Bị đơn:
- Ông Nguyễn Tuấn M, sinh năm 1984
- Bà Hoàng Thị H2, sinh năm 1985
Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Dương Thị H, sinh năm 1975
Hộ khẩu thường trú: Tổ D, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
Nơi cư trú: Số 87, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Xương Giang, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Tuấn M và bà Hoàng Thị H2 có nghĩa vụ trả ông Trần Nam P số tiền gốc vay là 250.000.000 đồng (Hai trăm, năm mươi triệu đồng), theo phương án trả nợ như sau:
- Ngày 30/9/2024 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)
- Ngày 30/10/2024 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)
- Ngày 30/11/2024 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)
- Ngày 30/12/2024 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)
- Ngày 30/01/2025 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)
- Ngày 28/02/2025 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)
- Ngày 30/3/2025 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)
- Ngày 30/4/2025 trả 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng)
2.2. Trường hợp ông Nguyễn Tuấn M và bà Hoàng Thị H2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo một trong các kỳ hạn trả nợ nêu tại mục 2.1 quyết định này, ông Trần Nam P có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3 Về án phí:
- Ông Trần Nam P phải chịu 3.125.000 đồng (Ba triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Trần Nam P đã nộp 7.226.000 (Bẩy triệu, hai trăm hai mươi sáu nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0001954 ngày 05/8/21024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả ông Trần Nam P số tiền tạm ứng án phí còn lại 4.101.000 đồng (Bốn triệu, một trăm linh một nghìn đồng) theo biên lai thu tiền trên.
- Ông Nguyễn Tuấn M và bà Hoàng Thị H2 phải chịu 3.125.000 đồng (Ba triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan |
Quyết định số 36/2024/QÐST-DS ngày 29/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp vay tài sản
- Số quyết định: 36/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
