Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NINH BÌNH

TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2024/QÐST-HNGĐ

TP. Ninh Bình, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị D, sinh năm 1989

Địa chỉ: Số nhà A, đường L, phố H, phường Đ, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đỗ M, sinh năm 1987

Địa chỉ: Số nhà E, ngách B, đường T, phố Đ, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/7/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị D và anh Nguyễn Đỗ Mười
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Chị Trịnh Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Đỗ Anh Đ, sinh ngày 28/3/2016 cho đến khi cháu Nguyễn Đỗ Anh Đ đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Đỗ M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần các bên có quyền đề nghị thay đổi việc nuôi con chung.
    2. Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Chị Trịnh Thị D và anh Nguyễn Đỗ Mười thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

    3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Trịnh Thị D và anh Nguyễn Đỗ Mười thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
    4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trịnh Thị D và anh Nguyễn Đỗ M thoả thuận chị Trịnh Thị D nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
    5. Khoản tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trịnh Thị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000244 ngày 28/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình. Chị Trịnh Thị D được trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND TP Ninh Bình;
  • - Chi cục THADS TP Ninh Bình;
  • - UBND phường Bích Đào, TPΝΒ;
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Tuyết

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 36/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 36/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Trịnh Thị D và anh Nguyễn Đỗ M thuận tình ly hôn và thoả thuận việc giải quyết vụ án
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger