|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI Số: 36/2025/QÐST - HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— Lào Cai, ngày 08 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2024/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Chí C, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ B phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Chị Phạm Quỳnh N, sinh năm 1989
Địa chỉ: Tổ B, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP C2 (V).
Địa chỉ trụ sở: A T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn H – Giám đốc Ngân hàng TMCP C2 chi nhánh L
Người được ủy quyền lại:
- - Ông Nguyễn Trường G – Phó giám đốc Ngân hàng TMCP C2 chi nhánh L
- - Ông Nguyễn Hùng C1 – Trường P
- - Ông Đỗ Tú N1 – Phó phòng tổ chức tổng hợp.
Cùng địa chỉ: Đại lộ T, phường N, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212, và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83, điều 59, điều 60 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Chí C và chị Phạm Quỳnh N.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Chí C và chị Phạm Quỳnh N, hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Giao cháu Lê Chí Q sinh ngày 23/6/2014 cho anh Lê Chí C trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Lê Chí T sinh ngày 01/10/2019 cho chị Phạm Quỳnh N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Lê Chí C, chị Phạm Quỳnh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Chí C, chị Phạm Quỳnh N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Lê Chí C được quyền sở hữu và sử dụng diện tích đất 95,4m², thuộc thửa đất 186, tờ bản đồ DC 54, mục đích đất ở đô thị, địa chỉ số A, phố Đ, tổ B phường B, thành phố L do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh L cấp giấy chứng nhận QSDĐ số CM 832519 ngày 03/8/2018 mang tên anh Lê Chí C, chị Phạm Quỳnh N, có tứ cận như sau: Phía Bắc giáp đường Đ, phía Đông giáp đất bà Trần Thị T1, phía Nam giáp với hành lang thoát hiểm, phía Tây giáp với lô 124 đường Đ, phường B và toàn bộ tài sản trên đất gồm: Nhà 01 tầng tổng diện tích xây dựng 92m² kết cấu tường 110mm, kết cấu khung cột bê tông cốt thép, lập mái tôn lạnh, trần tấm nhựa, hệ thống cửa các loại: gồm cửa gỗ, cửa nhôm kính, cửa xếp..... Nền lát gạch men 30cmx30cm bể tự hoại khu vệ sinh khép kín, hệ thống điện nước thông dụng
(Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 13/3/2025 có trích lục sơ đồ kèm theo).
Anh Lê Chí C có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C2 theo hợp đồng cho vay số 01/2018-LCC-HĐCV/NHCT180 ngày 25/9/2019 và hợp đồng thế chấp số 01/2018/LCC/HĐBĐ/NHCT180 ngày 04/4/2018, số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 08/4/2025 là: 471.827.325 đồng (Bốn trăm bảy mươi mốt triệu tám trăm hai mươi bảy nghìn ba trăm hai mươi lăm đồng).
Anh Lê Chí C có trách nhiệm trả chênh lệch cho chị Phạm Quỳnh N số tiền là: 624.670.337 đồng (Sáu trăm hai mươi bốn triệu sáu trăm bảy mươi nghìn ba trăm ba mươi bảy đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về chi phí tố tụng: Anh Lê Chí C nhận chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét thẩm định là 13.415.000 đồng (Xác nhận anh C đã nộp đủ).
Về án phí: Anh C chị N thống nhất thoả thuận: Anh Lê Chí C chịu số tiền án phí gồm: 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, 14.493.406 đồng án phí chia tài sản chung; 5.718.273 đồng án phí nghĩa vụ chung về tài sản, tổng cộng là: 20.361.679 đồng (Hai mươi triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn sáu trăm bảy mươi chín đồng). Anh Lê Chí C nhận chịu thay cho chị Phạm Quỳnh N số tiền án phí gồm: 14.493.406 đồng án phí chia tài sản chung; 5.718.273 đồng án phí nghĩa vụ chung về tài sản, tổng cộng là: 20.211.679 đồng (Hai mươi triệu hai trăm mười một nghìn sáu trăm bảy mươi chín đồng). Tổng cộng anh Lê Chí C chịu 40.573.358 đồng (Bốn mươi triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn ba trăm năm mươi tám đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.180.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000985 ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Lào Cai. Anh C còn phải nộp số tiền là: 19.393.358 đồng (Mười chín triệu ba trăm chín mươi ba nghìn ba trăm năm mươi tám đồng)
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hà Thị Anh |
Quyết định số 36/2025/QÐST - HNGĐ ngày 08/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 36/2025/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh C đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với c N
