Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VINH

TỈNH NGHỆ AN

Số: 36/2023/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vinh, ngày 15 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07/11/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 108/2023/TLST - DS ngày 02/6/2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T – sinh năm 1962
      Địa chỉ: K, phường H, thành phố V, Nghệ An
    • - Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu P – sinh năm 1966
      Địa chỉ: Số nhà B, đường N, khối Q, phường H, Thành phố V, tỉnh Nghệ An.
    • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
      Cụ Nguyễn Thị N – Sinh năm 1934
      Địa chỉ: Khối Quang Tiến, phường Hưng Bình, thành phố Vinh, Nghệ An
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Về nội dung:

      1. Hàng thừa kế thứ nhất:

        Các bên đương sự thống nhất: Ngày 13/02/2019 cụ Nguyễn Hữu H chết. Cụ Nguyễn Hữu H và cụ Nguyễn Thị N có hai con chung là Nguyễn Hữu T, Nguyễn Hữu P. Cụ H, cụ N không có con riêng, con nuôi. Cụ H không có con ngoài giá thú. Hàng thừa kế thứ nhất của cụ Nguyễn Hữu H gồm: Cụ Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Hữu T, ông Nguyễn Hữu P. Khi chết cụ Nguyễn Hữu H không để lại di chúc.
      2. Di sản thừa kế:

        Trong thời kỳ hôn nhân cụ Nguyễn Hữu H và cụ Nguyễn Thị N có tạo lập được tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 15, tờ bản đồ số 24 tại khối Q, phường H, thành phố V, Nghệ An. Đất được U cấp giấy CNQSDĐ số AL998065 ngày 18/11/2008 mang tên cụ Nguyễn Hữu H - cụ Nguyễn Thị N có diện tích 500,4m2 (trong đó có 150m2 đất ở, 350,4m2 đất vườn). Tuy nhiên quá trình đo đạc hiện trạng diện tích thực tế sử dụng là 480,4m2. Các bên đều thống nhất chia di sản trên diện tích đất thực tế sử dụng là 480,4m2.

        Ngày 16/06/2023 UBND thành phố U đã ra quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 16/6/2023: Quyết định về việc thu hồi đất thực hiện dự án xây dựng tuyến đường L (đoạn đi qua phường H) thành phố V và Hạ tầng kỹ thuật khu Công viên, bãi đậu xe, Nhà văn hóa khối và Chia lô tái định cư tại khối V, phường H (đợt 19 – bà Nguyễn Thị N và các đồng thừa kế theo pháp luật của ông Nguyễn Hữu H). Tại Quyết định trên đã thu hồi 168,1m2 trong đó 137,7m2 đất ở và 30,4 m2 đất vườn của thửa đất số 15, tờ bản đồ số 24, khối Q phường H, thành phố V. Như vậy, diện tích đất còn lại sau khi bị thu hồi là 312,3 m2 trong đó 12,3m2 đất ở và 300m2 đất vườn.

        Ngày 16/6/2023 UBND thành phố U đã ra quyết định số 2090/QĐ-UBND ngày 16/6/2023: Quyết định về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện dự án xây dựng tuyến đường L (đoạn đi qua phường H) thành phố V và Hạ tầng kỹ thuật khu Công viên, bãi đậu xe, Nhà văn hóa khối và Chia lô tái định cư tại khối V, phường H (đợt 19 – bà Nguyễn Thị N và các đồng thừa kế theo pháp luật của ông Nguyễn Hữu H). Tại quyết định trên cụ Nguyễn Thị N và các đồng thừa kế của cụ Nguyễn Hữu H được bồi thường số tiền bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng là 4.654.314.200đ (bốn tỷ sáu trăm năm mươi bốn triệu ba trăm mười bốn nghìn hai trăm đồng).

        Như vậy các bên thống nhất:

        • Di sản thừa kế của cụ Nguyễn Hữu H để lại bao gồm: - Một nửa của diện tích đất 312,3 m2 tức là bằng 160,65m2 tại thửa số 15, tờ bản đồ số 24 khối Q phường H, thành phố V, Nghệ An.
        • Một nửa của số tiền 4.595.314.200đ (bốn tỷ năm trăm năm chín mươi lăm triệu ba trăm mười bốn nghìn hai trăm đồng) tức là bằng 2.297.657.100đ (hai tỷ hai trăm chín mươi bảy triệu sáu trăm năm mươi bảy nghìn một trăm đồng). Số tiền này hiện có tại kho bạc Nhà nước tỉnh N

        Tài sản của cụ Nguyễn Thị N bao gồm:

        • Một nửa của diện tích đất 312,3 m2 tức là bằng 160,65m2 tại thửa số 15, tờ bản đồ số 24 khối Q phường H, thành phố V, Nghệ An.
        • Một nửa của số tiền 4.595.314.200đ (bốn tỷ năm trăm năm chín mươi lăm triệu ba trăm mười bốn nghìn hai trăm đồng) tức là bằng 2.297.657.100đ (hai tỷ hai trăm chín mươi bảy triệu sáu trăm năm mươi bảy nghìn một trăm đồng). Số tiền này hiện có tại kho bạc Nhà nước tỉnh N
      3. Các đương sự tự nguyện thỏa thuận như sau:

        • Ông Nguyễn Hữu T tự nguyện giao lại phần di sản thừa kế được hưởng cho cụ Nguyễn Thị N hưởng.
        • Giao cho ông Nguyễn Hữu P được hưởng số tiền là 1.531.000.000đ (một tỷ năm trăm ba mươi mốt triệu đồng) trong tổng số tiền 4.595.314.200 đồng. Số tiền này hiện có tại kho bạc nhà nước tỉnh N. (Theo Quyết định số 2090/QĐ-UBND ngày 16/6/2023 của UBND thành phố U).
        • Giao cho cụ Nguyễn Thị N được hưởng số tiền là 3.064.314.200đ (ba tỷ sáu mươi bốn triệu ba trăm mười bốn nghìn hai trăm đồng) trong tổng số tiền 4.595.314.200 đồng. Số tiền này hiện có tại kho bạc nhà nước tỉnh N. (Theo Quyết định số 2090/QĐ-UBND ngày 16/6/2023 của UBND thành phố U).
        • Giao cho cụ Nguyễn Thị N được quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có diện tích là 312,3 m2 trong đó bao gồm 12,3 m2 đất ở và 300 m2 đất vườn của thửa đất số 15, tờ bản đồ số 24, khối Q, phường H, thành phố V có trị giá 1.873.800.000 đồng. Cụ Nguyễn Thị N được sở hữu các tài sản trên phần đất được chia gồm 01 ngôi nhà cấp 4 có diện tích 61,5 m2 có giá trị 58.209.750 đồng. (Phần đất và tài sản trên đất có sơ đồ kèm theo được xác định theo các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7', 7, 8, 8', 9, 10, 1).

        Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, cụ Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Hữu T, anh Nguyễn Hữu P có quyền và nghĩa vụ thi hành theo Quyết định.

        Cụ Nguyễn Thị N có trách nhiệm đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm các thủ tục về đất đai và tài sản trên đất.

    2. Về chi phí tố tụng:

      Các đương sự không yêu cầu xem xét nên miễn xét.
    3. Về án phí:

      Ông Nguyễn Hữu T, cụ Nguyễn Thị N là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

      Ông Nguyễn Hữu P phải chịu 28.965.000đ (hai mươi tám triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) án phí DSST.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Minh H1

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 36/2023/QÐST-DS ngày 15/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 36/2023/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/11/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Các bên thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger