TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 36/2024/QÐST-DS | Long Hồ, ngày 15 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2024/TLST-DS, ngày 28 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1924.
Địa chỉ: Tổ C, ấp H, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Chị Lê Thị T1, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Tổ C, ấp H, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn:
- + Chị Dương Thị T2, sinh năm 1976.
- + Anh Phạm Văn T3, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: Tổ E, ấp H, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Phạm Văn T3 và chị Dương Thị T2 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền nợ là 92.000.000 đồng (Chín mươi hai triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.2. Về lãi suất: Bà T không yêu cầu tính lãi suất số tiền nợ là 92.000.000 đồng (Chín mươi hai triệu đồng) với anh T3 và chị T2.
2.3. Về phương thức trả nợ: Các bên đương sự thống nhất sẽ thoả thuận về phương thức, cách thức trả nợ tại giai đoạn thi hành án.
2.4. Về án phí:
Bà Nguyễn Thị T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 1.150.000 đồng (Một triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định. Do bà T là người cao tuổi theo điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên bà T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Anh Phạm Văn T3 và chị Dương Thị T2 phải chịu trách nhiệm liên đới nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.150.000 đồng (Một triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Ngô Thị Mai Ka |
Quyết định số 36/2024/QÐST-DS ngày 15/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (tranh chấp nghĩa vụ trả nợ)
- Số quyết định: 36/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Tranh chấp nghĩa vụ trả nợ)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Phạm Văn T3 và chị Dương Thị T2 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền nợ là 92.000.000 đồng (Chín mươi hai triệu đồng)
