Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN Y

TỈNH HÒA BÌNH

Số: 36/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Y, ngày 11 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2023/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023 giữa:

  • - Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn T, sinh năm 1990
  • Địa chỉ: xóm A, xã B, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.
  • - Bị đơn: Chị Bùi Thị T1, sinh năm 1999
  • Địa chỉ: xóm A, xã B, huyện Y, tỉnh Hòa Bình

Căn cứ Điều 212, Điều 213; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn T và chị Bùi Thị T1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn T và chị Bùi Thị T1 thỏa thuận thuận tình ly hôn.
    • Về con chung: Anh Trịnh Văn T và chị Bùi Thị T1 có 01 con chung. Vợ chồng ly hôn anh T và chị T1 cùng thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Trịnh Tuấn A, sinh ngày 16/12/2016 cho anh Trịnh Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
    • Chị Bùi Thị T1 có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cháu Trịnh Tuấn A cùng anh Trịnh Văn T số tiền mỗi tháng là 2.000.000₫ (Hai triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2023.
    • Chị Bùi Thị T1 có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền đi lại thăm nom con chung làm ảnh hưởng đến việc chăm sóc, giáo dục con chung.
    • Về tài sản, công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Về án phí: Anh Trịnh Văn T và chị Bùi Thị T1 mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; chị Bùi Thị T1 phải nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự (cấp dưỡng nuôi con) nhưng anh T tự nguyện nhận nộp cả phần án phí của chị T1 nên số tiền án phí anh T phải nộp là 300.000 đồng, Anh T được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002362 ngày 18/4/2023 của Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hòa Bình. Anh Trịnh Văn T đã nộp đủ án phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hòa Bình;
  • - VKSND huyện Y;
  • - UBND xã B;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS huyện Y;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, AV.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Lê Thị Hảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 36/2023/QĐST-HNGĐ ngày 11/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HÒA BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 36/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HÒA BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NĐ anh T khởi kiện xin ly hôn BĐ chị T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger