|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 36/2023/QĐST-DS |
Châu Thành, ngày 11 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S1 (S2);
Trụ sở chính: Số G, đường T, Quận H, Thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Đức T – Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành T1 – Phó Giám đốc phụ trách P;
Địa chỉ liên lạc: Số B, đường H, Khóm A, Phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
(Văn bản ủy quyền ngày 03/8/2022)
-
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1954;
Bà Trần Thị N, sinh năm 1964;
Người đại diện theo ủy quyền của bà N: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1954;
Cùng địa chỉ: Tổ E, ấp T, xã A, huyện C, Đồng Tháp.
(Văn bản ủy quyền ngày 02/8/2023)
-
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Nguyễn Kim T2, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Tổ E, ấp T, xã A, huyện C, Đồng Tháp.
Anh Nguyễn Trung H, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Anh Nguyễn Nhật T3, sinh năm 1984;
Chị Cao Thị Thúy K, sinh năm 1990;
Cháu Nguyễn Kim N1, sinh năm 2014;
Cháu Nguyễn Thị Mỹ H1, sinh năm 2016;
Anh Nguyễn Nhật T3 là người đại diện theo pháp luật của Nguyễn Kim N1 và Nguyễn Thị Mỹ H1.
Người đại diện theo ủy quyền của chị T2, anh H, anh T3, chị K: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1954;
Cùng địa chỉ: Tổ E, ấp T, xã A, huyện C, Đồng Tháp.
(Văn bản ủy quyền ngày 02/8/2023)
-
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị N trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S1 (Ngân hàng) số tiền nợ gốc là 1.425.000.000 đồng và tiền lãi theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 46/2020/HĐTDTDH-CN/SHB.131501 ngày 03/8/2020 tính đến ngày 14/7/2023 là 528.658.012 đồng (trong đó lãi trong hạn: 461.327.087 đồng, lãi chậm trả gốc: 31.163.424 đồng và lãi chậm trả lãi: 36.167.501 đồng) tổng cộng là 1.953.658.012 đồng và tiếp tục trả lãi với lãi suất theo hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 46/2020/HĐTDTDH-CN/SHB.131501 ngày 03/8/2020 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
-
Trường hợp ông Nguyễn Văn S, bà Trần Thị N không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì ông Nguyễn Văn S, bà Trần Thị N và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Kim T2, anh Nguyễn Trung H, hộ anh Nguyễn Nhật T3 đồng ý xử lý (phát mãi) toàn bộ tài sản bảo đảm thuộc sở hữu hộ ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị N và hộ ông Nguyễn Văn S để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, gồm:
-
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa 139, tờ bản đồ số 07, tọa lạc tại xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận số CX 348112, số vào sổ CS05952 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 14/7/2020 cho hộ ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị N;
-
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa 39, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận số CX 348115, số vào sổ CS05954 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 14/7/2020 cho hộ ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị N;
-
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa 31, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận số CX 348116, số vào sổ CS05953 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 14/7/2020 cho hộ ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị N;
-
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa 05, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận số BP 418621, số vào sổ CH01479 do UBND huyện C cấp ngày 25/3/2014 cho hộ ông Nguyễn Văn S;
Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản đảm bảo được dùng để cấn trừ nghĩa vụ trả nợ cho ông, bà. Nếu số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ của ông S, bà N thì ông S, bà N vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.
Kể từ ngày Ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án mà ông S, bà N chưa thi hành số tiền nêu trên thì ông, bà phải tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 46/2020/HĐTDTDH-CN/SHB.131501 ngày 03/8/2020 kể từ ngày 15/7/2023 đến khi trả nợ xong cho Ngân hàng.
-
-
Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thoả thuận:
Ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị N liên đới chịu 35.304.870 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, ông Nguyễn Văn S thuộc trường hợp miễn nộp tiền án phí do ông là người cao tuổi (trên 60 tuổi) quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý án phí và lệ phí Tòa án. Đối với bà Trần Thị N chịu 8.826.217 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (đã giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm cho bà N theo đơn xin xác nhận miễn giảm án phí có xác nhận của BND ấp Tân An ngày 14/7/2023 và UBND xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp ngày 19/7/2023).
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S1 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 31.100.000 đồng, theo biên lai thu số 0013318 ngày 10/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
-
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Bửu Linh |
Quyết định số 36/2023/QĐST-DS ngày 11/08/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 36/2023/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/08/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
