|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH GIA LAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 36/2024/QÐST-HNGĐ |
Đ, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Cao Viết T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Cao Viết T.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung:
Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Cao Viết T có 02 (hai) con chung là Cao Gia H1, sinh ngày 29/4/2017 và Cao Minh V, sinh ngày 03/4/2020. Hiện con Cao Gia H1 đang sống với anh Cao Viết T, con Cao Minh V đang sống với chị Nguyễn Thị Thúy N.
Giao 02 (hai) con Cao Gia H1, sinh ngày 29/4/2017 (như nguyện vọng của con) và Cao Minh V, sinh ngày 03/4/2020 cho chị Nguyễn Thị Thúy N trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi các con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2024.
Về cấp dưỡng nuôi con:
Tòa án đã giải thích cho chị Nguyễn Thị Thúy N biết quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của người trực tiếp nuôi con nhưng chị N vẫn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, hiện tại anh T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Anh Cao Viết T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị Nguyễn Thị Thúy N.
Sau khi ly hôn, anh Cao Viết T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị Thúy N cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nếu anh Cao Viết T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì chị Nguyễn Thị Thúy N có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của anh Cao Viết T.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định về việc cấp dưỡng.
Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản:
Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Cao Viết T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí:
Căn cứ Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Thuận tình ly hôn các đương sự chỉ phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng, trong đó chị N phải chịu 75.000 đồng và anh T phải chịu 75.000 đồng. Chị N tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí là 150.000 đồng cả phần của anh T nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0003082 ngày 09/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị N số tiền 150.000 đồng.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Quang Đức |
Quyết định số 36/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH GIA LAI về ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung
- Số quyết định: 36/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH GIA LAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. - Bị đơn: Anh Cao Viết T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
