TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 36/2024/QĐST- DS | Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 306; 317; 319 Luật thương mại.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2023/TLST- DS ngày 29 tháng 12 năm 2023 về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (M); Trụ sở: Số A đường L, phường T, quận C, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: ông Lưu Trung T – Chủ tịch Hội đồng quản trị; Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Q1 – Ngân hàng TMCP Q; Địa chỉ trụ sở chính: Toà nhà MB; Số C L, phường L, quận B, TP .; Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Văn P – Chức vụ: Tổng giám đốc (theo Hợp đồng ủy quyền số 129/UQ.MB-MBAMC ngày 13/4/2023); Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thanh N, chức vụ: Trưởng phòng thu hồi nợ tố tụng theo văn bản uỷ quyền số 2470.3/UQ – MBAMC ngày 13/4/2023; Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: anh Khiếu Ngọc S anh V duy T1 và anh Phan Việt A theo Văn bản uỷ quyền số 1142 ngày 02/02/2024.
- - Bị đơn: Anh Lê Quốc D và chị Nguyễn Thị N1; Cùng trú tại: Căn hộ H, tầng B, toà HH2 (P2) dự án I, số C đường G, phường P quận T, Hà Nội.
- - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH I; Trụ sở: Số nhà D đường N, phường Y, Cầu G, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: anh Lê Quốc D – Giám đốc.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Hợp đồng số 196112.20.011.6264863.TD ngày 08/12/2020, khế ước nhận nợ số LD2034332095. Mục đích vay Thanh toán một phần tiền mua BB.201 (Kỹ thuật bể bơi) và BB.301 (Bể bơi tòa nhà D – Khu nhà ở, văn phòng, dịch vụ tại Khu KO2 (Khu B), Khu nhà ở, văn phòng, dịch vụ tại A Hồ T, phường P, quận B, TP .. Ngày nhận nợ 09/12/2020. Lãi thả nổi (Lãi suất tại thời điểm giải ngân là: 11%). Tổng số 9.8 tỷ đồng.
- - Hợp đồng số 5959.22.011.6264863.TD ngày 08/3/2020, khế ước nhận nợ số LD2207369065. Mục đích vay Vay thanh toán tiền mua thửa đất số 02 + 01(1), tờ bản đồ số./., địa chỉ: Căn hộ B-Nhà B, Tập thể nhà máy C, huyện G, thành phố Hà Nội. Ngày nhận nợ 14/03/2022. Lãi suất: Lãi suất cổ định đến ngày 14/03/2042 là: 9,1 % (Lãi suất tại thời điểm giải ngân đến ngày 13/03/2023 là: 7,5%). Tổng số tiền giải ngân theo hợp đồng là 4.000.000.000 VNĐ
- - Hợp đồng 53183.22.011.6264863.TD ngày 16/03/2023, khế ước nhận nợ số LD2307505332. Mục đích vay Thanh toán một phần chi phí mua Căn hộ số 2008 tại tầng 20, thuộc nhà chung cư tại dự án tòa nhà hỗn hợp thương mại, dịch vụ, văn phòng, khách sạn căn hộ và nhà ở để bán (King Palace). Lãi suất Lãi suất cố định đến 15/06/2023 là: 14 %/năm (Sau ngày 15/06/2024 lãi suất thả nổi). Tổng số tiền giải ngân 3.200.000.000 VNĐ
- - Anh Lê Quốc D và chị Nguyễn Thị N1 thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q theo Hợp đồng cho vay số 196112.20.011.6264863.TD ngày 08/12/2020, hợp đồng cho vay số 5959.22.011.6264863.TD ngày 08/3/2022, hợp đồng số 53183.22.011.6264863.TD ngày 16/3/2023 tổng số tiền tính đến ngày 22/4/2024 là 15.250.411.113 đồng, trong đó nợ gốc là 14.913.365.000 đồng, lãi trong hạn là 333.375.518 đồng, lãi quá hạn 3.670.595 đồng. Dư nợ thẻ 296.385.266 đồng theo Số hợp đồng thẻ là 39708901, loại thẻ visa_credit, hạn mức thẻ là 300 triệu đồng. Tổng số là 15.546.796.379 đồng
- Thời hạn thanh toán là chậm nhất ngày 31/5/2024 anh D chị N1 phải thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng.
- - Anh Lê Quốc D và chị Nguyễn Thị N1 thanh toán tiền nợ lãi, tiền phạt phát sinh theo lãi suất quá hạn thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 196112.20.011.6264863.TD ngày 08/12/2020, hợp đồng cho vay số 5959.22.011.6264863.TD ngày 08/3/2022, hợp đồng số 53183.22.011.6264863.TD ngày 16/3/2023 kể từ ngày 23/4/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
- - Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, anh Lê Quốc D và chị Nguyễn Thị N1 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ: Tài sản gắn liền với đất là Công trình: Tòa nhà D1 – Khu nhà ở, văn phòng, dịch vụ tại 136 Hồ Tùng Mậu của bên thế chấp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất với các đặc điểm sau: Hạng mục công trình: BB.201 (Kỹ thuật Bể bơi); diện tích sàn là: 883 m2; hình thức sở hữu riêng. Hạng mục công trình: BB.301 (Kỹ thuật Bể bơi); diện tích sàn là: 1180,8 m2; hình thức sở hữu riêng. Địa chỉ: Khu K (Khu B), Khu nhà ở, văn phòng, dịch vụ tại A Hồ T, phường P, quận B, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CX 921414, Số vào sổ cấp GCN: CS 32699 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 05/08/2020; Ngày 11/12/2020, Văn phòng Đ xác nhận chuyển nhượng cho ông Lê Quốc D theo hồ sơ số: 003959.CN.002. Là tài sản riêng theo Văn bản của vợ chồng cam kết tài sản riêng số công chứng 5254.2020 quyển sổ 01 TP/CC-SCC/VBCK ngày 20/11/2020 lại tại Văn phòng Đ. Hợp đồng thế chấp số: 212413.20.011.6264863.BĐ ngày 04/01/2021 và được công chứng viên Nguyễn Thị Thanh X, Văn phòng C1 (địa chỉ: Số D T, phường M, quận C, thành phố Hà Nội) công chứng theo Số công chứng 05/2021/HĐTC, Quyển số 01-TP/CC-SCC/HĐGD và được đăng ký Giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của Pháp luật.
- - Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh Lê Quốc D, chị Nguyễn Thị N1 đối với Ngân hàng TMCP Q. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh Lê Quốc D, chị Nguyễn Thị N1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q.
- - Về án phí: Ghi nhận anh Lê Quốc D và chị Nguyễn Thị N1 chịu cả 61.773.398 đồng (sáu mươi mốt triệu, bảy trăm bảy mươi ba nghìn, ba trăm chín tám đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp 61.700.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0012764 ngày 29/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Ngân hàng TMCP Q – Chi nhánh M1 và anh Lê Quốc D, chị Nguyễn Thị N1 đã cùng ký kết các Hợp Đồng Tín dụng cùng các khế ước nhận nợ như sau:
Tài sản bảo đảm cho các nghĩa vụ tín dụng của anh Lê Quốc D, chị Nguyễn Thị N1 gồm: Tài sản gắn liền với đất là Công trình: Tòa nhà D1 – Khu nhà ở, văn phòng, dịch vụ tại 136 Hồ Tùng Mậu của bên thế chấp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất với các đặc điểm sau: Hạng mục công trình: BB.201 (Kỹ thuật Bể bơi); diện tích sản là: 883 m2; hình thức sở hữu riêng. Hạng mục công trình: BB.301 (Kỹ thuật Bể bơi); diện tích sản là: 1180,8 m2; hình thức sở hữu riêng. Địa chỉ: Khu K (Khu B), Khu nhà ở, văn phòng, dịch vụ tại A Hồ T, phường P, quận B, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CX 921414, Số vào sổ cấp GCN: CS 32699 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 05/08/2020; Ngày 11/12/2020, Văn phòng Đ xác nhận chuyển nhượng cho ông Lê Quốc D theo hồ sơ số: 003959.CN.002. Là tài sản riêng theo Văn bản của vợ chồng cam kết tài sản riêng số công chứng 5254.2020 quyển sổ 01 TP/CC-SCC/VBCK ngày 20/11/2020 lại tại Văn phòng Đ. Hợp đồng thế chấp số: 212413.20.011.6264863.BĐ ngày 04/01/2021 và được công chứng viên Nguyễn Thị Thanh X, Văn phòng C1 (địa chỉ: Số D T, phường M, quận C, thành phố Hà Nội) công chứng theo Số công chứng 05/2021/HĐTC, Quyển số 01-TP/CC-SCC/HĐGD và được đăng ký Giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của Pháp luật.
Quá trình thực hiện hợp đồng anh D chị N1 đã thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền là 2.086.635.000 đồng nợ gốc, sau đó anh D chị N1 không trả cho Ngân hàng, từ ngày 12/12/2022 khoản nợ trên chuyển sang quá hạn. Tính đến ngày 22/4/2023 anh D chị N1 còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 15.250.411.113 đồng, trong đó nợ gốc là 14.913.365.000 đồng, lãi trong hạn là 333.375.518 đồng, lãi quá hạn 3.670.595 đồng. Dư nợ thẻ 296.385.266 đồng theo Số hợp đồng thẻ là 39708901, loại thẻ visa_credit, hạn mức thẻ là 300 triệu đồng. Tổng số là 15.546.796.379 đồng
Các đương sự thống nhất thỏa thuận cụ thể như sau:
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Huyền |
Quyết định số 36/2024/QĐST- DS ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 36/2024/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa MB và anh Dũng, chị NGa
