|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 36/2025/QÐST-HNGĐ |
Quận 5, ngày 24 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 143; khoản 2 Điều 146; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 24/2025/TLST-HNGĐ ngày 12/02/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Châu Yến T, sinh năm 1981;
- Ông Phan Thanh B, sinh năm 1978;
Địa chỉ : 5 N, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ : Tổ D, Khu phố G, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Châu Yến T và ông Phan Thanh B thật sự tự nguyện ly hôn. Quá trình chung sống giữa bà T và ông B có 01 (một) con chung là trẻ Phan Hoàng Châu C, sinh ngày 30/5/2020. Bà Châu Yến T và ông Phan Thanh B cùng thống nhất giao trẻ Phan Hoàng Châu C cho bà Châu Yến T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phan Thanh B cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng một tháng) cho đến khi trẻ Phan Hoàng Châu C đủ 18 tuổi. Ông Phan Thanh B và bà Châu Yến T cùng tự khai hai bên không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nhận thấy sự thỏa thuận nêu trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 14 tháng 02 năm 2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Yến T và ông Phan Thanh B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Châu Yến T và ông Phan Thanh B có 01 (một) con chung là trẻ Phan Hoàng Châu C (nữ), sinh ngày 30/5/2020. Bà Châu Yến T và ông Phan Thanh B cùng thống nhất giao trẻ Phan Hoàng Châu C cho bà Châu Yến T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phan Thanh B cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng một tháng) cho đến khi trẻ Phan Hoàng Châu C đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Châu Yến T và ông Phan Thanh B cùng khai đôi bên sẽ tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Châu Yến T và ông Phan Thanh B cùng khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành và án phí cấp dưỡng nuôi con:
Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), ông Phan Thanh B và bà Châu Yến T mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền bà Châu Yến T và ông Phan Thanh B đã nộp theo Giấy thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số [...] ngày 12 tháng 02 năm 2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Châu Yến T và ông Phan Thanh B đã đóng đủ lệ phí.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Ngọc Bích |
Quyết định số 36/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 36/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
