Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

TỈNH QUẢNG TRỊ

Số: 36/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Hà, ngày 10 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 56/2025/TLST-VHNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Thái Vĩnh T, sinh năm 1981;

- Chị Lê Thị Thùy T1, sinh năm 1980;

Cùng địa chỉ: Số C L, Khu phố E, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Thái Vĩnh T và chị Lê Thị Thùy T1 đăng ký kết hôn ngày 11/12/2003 tại U, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Thời gian đầu, vợ chồng sống hoà thuận, yêu thương, tôn trọng nhau. Tuy nhiên, sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, mặc dù đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm để đoàn tụ với nhau nhưng không khắc phục được. Nay cả hai đều nhận thấy không còn tình cảm, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa anh Thái Vĩnh T và chị Lê Thị Thùy T1 đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Thái Vĩnh T và chị Lê Thị Thùy T1.

[2] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Thái Vĩnh Thục T2, sinh ngày 10/11/2004 và cháu Thái Vĩnh Hiểu M, sinh ngày 18/4/2016.

Khi ly hôn anh T và chị T1 thống nhất thỏa thuận giao cho chị Lê Thị Thùy T1 được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Thái Vĩnh Hiểu M, sinh ngày 18/4/2016; anh Thái Vĩnh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, với mức 5.000.000 đồng/tháng.

Đối với cháu Thái Vĩnh Thục T2, sinh ngày 10/11/2004, đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết,

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: anh Thái Vĩnh T và chị Lê Thị Thùy T1 chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Thái Vĩnh T và chị Lê Thị Thùy T1 (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 213, quyển số 02 ngày 11/12/2003 của Ủy ban nhân dân Phường U, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị).

- Về con chung: Giao cho chị Lê Thị Thùy T1 được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Thái Vĩnh Hiểu M, sinh ngày 18/4/2016; anh Thái Vĩnh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, với mức 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) mỗi tháng, kể từ tháng 4/2025 cho đến khi cháu Thái Vĩnh H Minh thành niên và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Anh Thái Vĩnh T và chị Lê Thị Thùy T1 thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000036 ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Anh Thái Vĩnh T và chị Lê Thị Thùy T1 đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Trị;
  • - VKSND TP. Đông Hà;
  • - Chi cục THADS TP. Đông Hà;
  • - UBND Phường 1, TP Đông Hà;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đoàn Thị Quỳnh Châu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 36/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 36/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thái Vĩnh T-Lê Thị Thuỳ T1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger