Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NINH BÌNH

TỈNH NINH BÌNH

Số: 36/2023/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. Ninh Bình, ngày 24 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: bà Phạm Thị M sinh năm 1974; địa chỉ: số nhà A, ngõ A, đường N, phố P, phường P, thành phố N, tỉnh Ninh Bình;

- Bị đơn: ông Mai Thế Dân s năm 1974; địa chỉ: số nhà A, ngõ A, đường N, phố P, phường P, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị M và ông Mai Thế D.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: bà Phạm Thị M và ông Mai Thế D có hai con chung là chị Mai Thị Khánh H sinh ngày 27 tháng 01 năm 1999 và chị Mai Thị Khánh H1 sinh ngày 21 tháng 01 năm 2002 đã trưởng thành, tự lập được cuộc sống nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
    2. Về tài sản chung và công nợ chung: bà Phạm Thị M và ông Mai Thế D tự thỏa thuận về tài sản chung và không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    3. Về án phí: bà Phạm Thị M nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/ 0001172 ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình;

    Trả lại cho bà Phạm Thị M 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND thành phố Ninh Bình;
  • - Chi cục THADS thành phố Ninh Bình;
  • - UBND phường Phúc Thành, thành phố Ninh Bình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thanh Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 36/2023/QÐST-HNGĐ ngày 24/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 36/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/10/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Phạm Thị M và ông Mai Thế D thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger